Bạch quả: Dược liệu giúp hỗ trợ tuần hoàn máu não
Mô tả về bạch quả
Tên gọi, danh pháp của bạch quả
Tên Tiếng Việt: Bạch quả.
Tên khác: Ngân hạnh, Áp cước tử, Công tôn thụ.
Tên khoa học: Ginkgo biloba L. thuộc họ Ginkgoaceae (họ Bạch quả). Đây là loài cây thân gỗ lâu đời nhất (xuất hiện cách đây 200 triệu năm) và được coi là hóa thạch sống.
Xem thêm các sản phẩm có chứa bạch quả TẠI ĐÂY!
Thành phần hoá học
- Nhân chứa 5,3% protein, 1,5% chất béo, 68% tinh bột, 1,57% tro và 6% đường.
- Vỏ quả có chứa acid ginkgolic, bisphenol và rượu vàng và bạc.
- Lá chứa hai thành phần hoạt tính là flavonoid và terpen.
- Flavonoid (Ginkgo flavonoid) là các hợp chất trong đó phần aglycon là flavonol (quercetin, kaempferol, isorhamnetin) và phần đường là glucose và rhamnose. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ proanthocyanidins.
- Nhóm terpene bao gồm ginkgolides có vị đắng (diterpenes) và diphylactones (sesquiterpenes). Ngoài hai hoạt chất trên, Ginkgo biloba còn chứa một số axit hữu cơ, chẳng hạn như acid hydroxy kynuric, acid kynuric, acid p-hydroxybenzoic, acid vanillic.
Đặc điểm tự nhiên
Cây to, cao 20 - 30m, tán lá sum suê. Thân hình trụ, phân cành dài, gần như mọc vòng, trên cành có cành ngắn, lá có cuống dài. Lá mọc so le, thường mọc thành chùm, phiến hình quạt, gốc thuôn nhọn đầu, mép trên tròn, nhẵn, lõm ở giữa, chia phiến thành hai thùy rộng. Gân lá rất sát nhau, hình quạt tỏa ra từ gốc lá, phân nhánh theo hướng rẽ đôi, cuống lá dài hơn phiến lá. Bạch quả là một cây lưỡng tính, chỉ có hoa đực và chỉ có hoa cái. Các hoa cái được thụ phấn từ các hoa đực để tạo quả. Quả hạch, hình bầu dục, cỡ quả mận, thịt quả màu vàng, có mùi bơ khét rất khó chịu.

Thành phần bạch quả mang lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe
Phân bố, thu hái, chế biến
Bộ phận sử dụng được của Bạch quả là lá đã phơi hay sấy khô và hạt.
Hạt được thu hoạch từ quả chín, bỏ cùi bên ngoài, rửa sạch và phơi khô. Khi sử dụng, bạn tán nhuyễn, bỏ vỏ cứng và lấy lõi, bóc lớp màng bên ngoài, rửa sạch hoặc nhúng qua nước sôi rồi sấy khô ở nhiệt độ thấp. Hạt dùng sống hoặc sao vàng đều có độc nên khi sử dụng cần lưu ý.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng được của Bạch quả là lá đã phơi hay sấy khô và hạt.
Hạt được thu hoạch từ quả chín, bỏ cùi bên ngoài, rửa sạch và phơi khô. Khi sử dụng, bạn tán nhuyễn, bỏ vỏ cứng và lấy lõi, bóc lớp màng bên ngoài, rửa sạch hoặc nhúng qua nước sôi rồi sấy khô ở nhiệt độ thấp. Hạt dùng sống hoặc sao vàng đều có độc nên khi sử dụng cần lưu ý.
Công dụng của bạch quả
Theo Y học cổ truyền
Trong y học dân gian, Bạch quả được dùng để trị giun, thúc đẻ, điều trị viêm phế quản, viêm mũi mạn tính, cước ở chân tay do lạnh, viêm khớp và phù. Liều dùng cao khô tiêu chuẩn hóa với tỉ lệ dược liệu/cao lá 36 – 67/1: Dùng mỗi ngày 120 – 240mg, chia 2 – 3 lần, 40mg cao tương đương 1,4 – 2,7g lá. Cao lỏng (1:1) 0,5ml sử dụng ngày 3 lần.
Trung dược đại từ điển: Ngọt, đắng, chát, bình, có độc.
Cương mục: Ngọt đắng, bình, chát. Ăn chín đắng nhỏ hơi ngọt, tính ấm, có độc nhỏ.
Tính chất thu sáp, Bạch quả ăn chín thời ôn mà ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới.
Trong y học dân gian, Bạch quả được dùng để thúc đẻ, trị giun, viêm mũi mãn tính, viêm phế quản, phát cước ở chân tay do lạnh, viêm khớp và phù. Liều lượng cao khô tiêu chuẩn, tỷ lệ dược liệu/ cao lá là 36 - 67/1: ngày sử dụng từ 120 đến 240mg /ngày, chia 2 - 3 lần, 40mg tương đương 1,4 - 2,7g lá. Cao lỏng (1: 1), 0,5ml, ngày 3 lần.
Thuốc bắc: Vị ngọt, đắng, tính bình, chát.
Theo ẩm thiện chính yếu: Vị đắng ngọt, tính bình, không độc.
Cương mục: Ngọt đắng, chát, tính bình. Khi ăn có vị đắng nhẹ, hơi ngọt, tính ấm, ít độc.
Ginkgo biloba có tính thu sáp, ăn vào mùa ôn có tác dụng ích khí, bổ phổi, hóa đờm, giảm hen suyễn, giảm ho, khỏi các triệu chứng tiểu tiện, trị khí hư và bạch đới.
Theo Y học hiện đại
Y học hiện đại sử dụng một dạng cao chứa 24% heterosid flavonoid và 6% terpenic mang tên ginkogink hay ginkor trong ống 5ml uống hoặc viên nang. Điều trị chứng suy giảm trí nhớ, hay cáu gắt, ngủ gà ở người già do ảnh hưởng đến vi tuần hoàn.
Chiết xuất Ginkgo biloba chuẩn hóa được sử dụng trong y học hiện đại để điều trị triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não từ nhẹ đến trung bình (hội chứng sa sút trí tuệ) thoái hóa tuần hoàn nguyên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn kết hợp với hai triệu chứng suy giảm trí nhớ, trầm cảm, chóng mặt, ù tai, nhức đầu, rối loạn tập trung.
Bạch quả cũng được sử dụng để tăng khoảng cách đi bộ không đau ở những bệnh nhân bị tắc động mạch ngoại vi, chẳng hạn như chứng tập tễnh cách hồi, bệnh Raynaud, chứng tím tái các đầu chi và hội chứng viêm sau tĩnh mạch. Điều trị các rối loạn tai trong như ù tai và chóng mặt do nguyên nhân mạch máu hoặc thoái hóa.
Liều dùng & cách dùng
Theo các tài liệu cổ, Bạch quả có tính ấm, vị ngọt hơi đắng. Bạch quả có tính thu sáp, ích khí, bổ phổi, hóa đờm, bình suyễn, trị ho, dẹp được ho, khỏi chứng khỏi được chứng hư tiểu tiện, chữa khí hư.
Bạch quả ăn sống giải đờm, trấn kinh, giải độc, diệt vi trùng. Nhưng cũng không nên ăn quá no, vì tích tụ quá nhiều nên thường gây cảm giác khó chịu.
Nhân Bạch quả ngày dùng 10 - 20g, bóc bỏ vỏ, dùng dưới dạng sắc hay nướng chín, tán bột.
Thịt quả có độc không ăn sống được. Phải ép bỏ dầu trước rồi để lâu trên một năm mới dùng. Dùng 3 - 4 quả/ngày. Sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác.

Thuốc Npluvico Nature có chứa thành phần bạch quả
Lưu ý
Bạch quả mặc dù có nhiều công dụng trong điều trị bệnh và bồi bổ cơ thể nhưng có thể phát sinh rủi ro nếu dùng không đúng cách. Một số lưu ý khi sử dụng Bạch quả:
Những người có thực tà tuyệt đối không được sử dụng.
Không nên sử dụng nhiều Bạch quả trong 1 lần, nhất là ở trẻ nhỏ.
Có thể gây chứng nhuyễn phong khi ăn chung với cá chình.
Ăn nhiều dễ xảy ra hiện tượng chướng bụng.
Các triệu chứng thường gặp khi ngộ độc Bạch quả:
- Nhức đầu.
- Phát sốt.
- Co rút gân.
- Khó thở.
- Bứt rứt khó chịu.
- Nôn mửa.
Giải độc: Cần sử dụng 63g vỏ quả Bạch quả hoặc 125g Cam thảo sắc lấy nước uống. Trường hợp xuất hiện các triệu chứng ngộ độc cần liên hệ đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa cảm lạnh, ho có đờm, có khi thở suyễn, cổ có tiếng khò khè
Bạch quả 7 quả rang chín, cùng với lá ngải cứu. Dùng lá Ngải cứu làm tổ, sau đó cho từng chiếc Bạch quả vào trong tổ Ngải cứu, gói lại bằng giấy ướt rồi nướng đến khi có mùi thơm, lấy hết giấy, bỏ hết lá ngải cứu, chỉ ăn toàn bộ Bạch quả. Ngày 3 - 4 quả như vậy. (Trích trong Bí uẩn phương).
Chữa cảm lạnh, ho có đờm, có khi thở suyễn, cổ có tiếng khò khè
Bạch quả định suyễn thang: Bạch quả 21 quả sao vàng, Tô tử 8g, Ma hoàng 12g, Chế bán hạ, Khoản đông hoa tang bạch bì đều dùng mật sao, các vị đều 8g, Hạnh nhân bỏ vỏ và đầu nhọn, Hoàng cầm sao qua đều 6g, Cam thảo 4g. Nước 600ml. Sắc ba lần. Gạn lấy nước, chia uống trong ngày. (Nhiếp Sinh Phương).
Chữa tiểu rắt, tiểu nhiều, tiểu đục
Bạch quả 10 quả, 5 để chín, 5 để sống. Ăn 2 thứ trong ngày.
Số lần xem: 30
