Tâm sen: Dược liệu giúp ngủ ngon và an thần tự nhiên
Mô tả thuốc Tâm Sen
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Tim sen.
Tên khác: Liên tâm; liên tử tâm; nhụy sen; phôi sen.
Tên khoa học: Embryo Nelumbinis (Nelumbo nucifera Gaertn Nelumbonaceae).
Thành phần hoá học của Tâm Sen:
Tâm sen có 5 alkaloid, tỷ lệ toàn phần là 0,89% – 1,06%, bao gồm:
- Methylcorypalin.
- Amepavin.
- 4’-O-methyl-N-methylcoclaurin.
- N-methylisococlaurin.
- Demethylcoclaurin.
- Lotusin.
- Liensinine, isoliensinine, neferine, roemerin, nuciferin, anonain, pronuciferin.
Đặc điểm tự nhiên
Cây sen là loài cây thảo, sống trong nước và bùn lầy. Thân rễ có hình trụ, to khỏe, mọc bò dài trong bùn, rễ mọc từ các mấu của thân rễ, phát triển thành thân và lá. Lá sẽ mọc vươn lên mặt nước, có hình tròn, đường kinh khoảng 30 đến 40 cm, phiến lá hình khiên và có nhiều lông tơ ở hai mặt nên không thấm nước, gân lá tỏa tròn đều. Cuống lá có nhiều gai nhỏ, cứng và nhọn.
Hoa sen có màu trắng hoặc hồng, là hoa lưỡng tính. Tràng hoa có nhiều cánh, cánh ngoài cùng có màu xanh lá nhạt như đài hoa. Cuống hoa cũng có đặc điểm như cuống lá.
Nhị hoa nhiều và có dạng chuyển tiếp. Nhị có màu vàng, chỉ nhị mảnh, có phần phụ (gạo sen) màu trắng và thơm, bộ nhụy gồm nhiều lá noãn rời nằm trên một đế hoa hình nón ngược (gương sen).
Quả bế có núm nhọn, gọi là hạt sen, phần ngoài mỏng có màu lục tía, phần giữa mềm chứa tinh bột màu trắng ngà, phía trong có lá mầm dày, màu lục sẫm (còn gọi là tâm sen hay tim sen).
Phân bố, thu hái, chế biến
Sen thường phân bố ở vùng nhiệt đới Châu Á, Châu Mỹ. Ở Việt Nam, sen thường mọc ở khắp cả nước nhưng nhiều nhất là ở vùng Đồng Tháp, An Giang.
Sen thường được trồng mùa xuân, thu hoạch vào mùa hè.
Tâm sen thường được thu hái bằng cách tách các quả sen, lấy mầm sen bên trong và phơi khô, bảo quản dùng như trà.

Viên Hoàn An Thần Traphaco có chứa thành phần Tâm Sen
Bộ phận sử dụng
Bộ phận dùng là tâm sen (mầm trong hạt sen).
Công dụng của Tâm Sen
Theo y học cổ truyền
Tính vị: Tâm sen có vị đắng, tính hàn.
Quy kinh: Tâm và Thận.
Công dụng: Thanh tâm, điều nhiệt, an thần, trị mất ngủ, khát nước, thổ huyết, hồi hộp, lo lắng.
Theo y học hiện đại
- Chống co thắt cơ trơn
Tâm sen có demethylcoclaurin có tác dụng giải co thắt cơ trơn.
- Hạ huyết áp, ổn định nhịp tim
Hai alkaloid chiết xuất từ tâm sen là liensinin và alkaloid không kết tinh (có tác dụng hạ áp mạnh hơn liensinin). Khi liensinin chuyển hóa thành amoniac bậc 4 thì có tác dụng hạ áp kéo dài hơn. Ngoài ra, tâm sen chứa isoquinoline có tác dụng làm giãn nở các mạch máu, cải thiện tình trạng bồn chồn và tim đập nhanh.
- Trị mất ngủ, an thần
Tác dụng trị mất ngủ, an thần của tâm sen yếu hơn so với lá sen. Tâm sen thường được phơi khô rồi hãm với nước nóng dùng như trà.
Chống thao cuồng kích động, ức chế loạn thần kinh gây hung hăng tăng vận động
Tâm sen có tác dụng chống thao cuồng kích động, ức chế loạn thần kinh gây hung hăng tăng vận động. Tác dụng này được tăng lên khi phối hợp với aminazin. Vì vậy có thể dùng tâm sen chung với aminazin để điều trị tâm thần phân liệt nhằm giảm liều và giảm độc tính của aminazin.
- Chống oxy hóa
Tâm sen có nhiều thành phần chống oxy hóa, chống các gốc tự do và tăng cường sức khỏe. Trà tâm sen giúp hỗ trợ giảm mụn trứng cá, hạn chế dầu bóng và làm sáng da.
- Hỗ trợ tiêu hóa
Tâm sen giúp cải thiện tiêu hóa nhờ trong thành phần có nhiều chất xơ.
- Hỗ trợ giảm cân
Tâm sen giảm sự hấp thu chất béo và carbohydrate. Tâm sen có L-Carotene thúc đẩy quá trình trao đổi chất nên có khả năng giúp giảm cân.
- Chống xuất huyết
Trong sen chứa quercetin và các flavonoid có cơ chế hoạt động bằng cách cải thiện sức bền thành mao mạch, giúp kiểm soát chảy máu, đặc biệt hiệu quả trong việc chống xuất huyết.
- Hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường
Thức uống này giúp kiểm soát lượng đường trong máu khá tốt và giúp ích cho những người đang mắc bệnh tiểu đường. Với hoạt chất alkaloid trong tim sen, loại trà này có hiệu quả trong việc giảm thiểu sự gia tăng nồng độ glucose sau bữa ăn.
- Chống trầm cảm
Với thành phần isoliensinine và liensinine trà tim sen có đặc tính an thần, giúp bạn thư giãn, giảm căng thẳng. Loại trà này có tác dụng làm dịu và hỗ trợ chống trầm cảm.
Liều lượng & cách dùng
Liều lượng dùng ngày 2 đến 4 g dạng thuốc sắc, hãm, hoàn, tán. Có thể phối hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý
- Bảo quản tâm sen khô nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm mốc.
- Tránh uống trà khi đói bụng.
- Uống trà tâm sen liên tục nhiều tháng có thể gây mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa.
- Không dùng cho các đối tượng: Trẻ em, phụ nữ mang thai, cho con bú, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn chức năng sinh lý…
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Số lần xem: 32
