Đinh lăng: Dược liệu tăng lực và cải thiện tuần hoàn

Tác giả: Trần Bình
Ngày cập nhật: 20 tháng 11 2025
Chia sẻ

Mô tả Đinh Lăng

Đinh Lăng hay còn được gọi là Cây gỏi cá, Nam dương sâm, tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.) Harms (Tieghemopanax fruticosus R. Vig.), thuộc họ Nhân Sâm - Araliaceae.

Đặc điểm thực vật
Cây nhỏ có dạng bụi, thân không nhẵn mịn, bị nhiều vết sẹo do lá rụng để lại, cao từ 0,8 đến 1,5 mét. Các lá kép mọc so le, có bẹ, phiến lá xẻ 2-3 lần lông chim. Mặt lá có răng cưa không đều, chóp nhọn và đều có cuống. Các lá kèm được hình thành dưới dạng phiến mỏng dính hai bên bẹ lá. Cụm hoa dạng chùm tán ở đầu cành, bao gồm nhiều hoa nhỏ, có hoa hợp tính. Lá bắc có hình tam giác nhọn hợp lại thành tổng bao lá bắc ở gốc cuống hoa. Quả hạch dẹt mang vòi nhụy và đài tồn tại, vỏ quả có màu xanh đậm và có những nốt tròn.

Bộ phận dùng

  • Rễ, thân và lá - Radix, Caulis et Folium Polysciasis. 
  • Cây Polyscias có các bộ phận: rễ, thân và lá. Rễ thu hái từ cây trồng ít nhất 3 năm, rửa sạch và phơi khô ở nơi thoáng mát để giữ nguyên mùi thơm và chất lượng hoặc có thể được sấy khô. Khi sử dụng, rễ được tẩm nước Gừng tươi 5%, sau đó tẩm Mật Ong hoặc mật mía 5%. Lá có thể được thu hái quanh năm và thường được sử dụng tươi. 

Đặc điểm phân bố
Cây Đinh lăng có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dương (Polynêdi) và thường được trồng để làm cảnh ở các đình chùa và các vườn gia đình. Tuy nhiên, từ năm 1961, khi biết được tác dụng bổ dưỡng của rễ Đinh lăng, người ta trồng nhiều ở các bệnh viện, trạm xá và vườn thuốc. Ngoài Việt Nam, cây Đinh lăng cũng phổ biến ở Trung Quốc, Lào và một số quốc gia khác.

Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao. Phương pháp trồng chủ yếu là giâm cành, chọn cành già và cắt thành đoạn ngắn khoảng 15-20cm, sau đó cắm nghiêng xuống đất. Thời điểm trồng thường vào tháng 4 và từ tháng 8-10. Cây Đinh lăng thích hợp với đất cao ráo, hơi ẩm và nhiều màu.

Cây Đinh Lăng

Cây Đinh Lăng

Thành phần hóa học

Trong rễ của Đinh lăng chứa glucosid, alcaloid, Saponin triterpen, tanin, 13 loại axit amin và vitamin B, trong khi thân và lá cũng có các chất này nhưng ở nồng độ thấp hơn. Ngoài ra, rễ và lá của cây còn chứa các saponin triterpen có cấu trúc oleanan như ladyginosid A (có trong rễ và lá), zingibrosid R1 (chỉ có trong lá) và các polysciosid A-H. Các polysaccharid và polyacetylen cũng có mặt trong cây. Lá của Đinh lăng cũng chứa một ít tinh dầu.

Tác dụng của cây Đinh Lăng 

Tác dụng dược lý 
Nước chiết từ rễ Đinh lăng đã được chứng minh có tác dụng làm tăng độ dẻo dai của cơ thể người và động vật thử nghiệm. Hiện nay, nó được sử dụng phổ biến trong việc tăng cường sinh lực, tăng cường tuần hoàn máu não và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Khi tiến hành nghiên cứu trên động vật thí nghiệm và trên người, các nhà khoa học nhận thấy rằng, thân và lá của cây có tác dụng tăng lực, nhưng lại yếu hơn so với rễ của cây Đinh lăng.

Ngoài ra, Đinh lăng còn có một số tác dụng như:

  • Tăng cường sức khỏe, tăng cân đối với cả người và động vật.
  • Tăng tác dụng của cloroquin trong điều trị sốt rét trên động vật thí nghiệm.
  • Tăng co bóp tử cung.
  • An thần.
  • Tăng bài tiết nước tiểu.
  • Ít độc.
  • Cây cũng được chứng minh có tác dụng nội tiết kiểu oestrogen.

Nước sắc của cây có tác dụng chống choáng phản vệ, kháng đối với trùng roi Euglena viridis và một số động vật nguyên sinh trong nước ao và nước ngâm rơm.

Theo kinh nghiệm dân gian, Đinh Lăng còn được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân lỵ amip cấp. Bệnh nhân được điều trị 10 ngày bằng Đinh lăng đã hết triệu chứng lâm sàng, sau 16 ngày, tiến hành xét nghiệm thì không thấy thể amip thực huyết trong phân.

Đinh lăng còn có tác dụng kháng Entamoeba histolytica.

Các nhà khoa học đã nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu của Đinh lăng trên động vật thí nghiệm là chuột nhắt đã gây mẫn cảm bằng hồng cầu cừu. Người ta nhận thấy rằng, sau 4 ngày, tiến hành mổ tách tế bào lách, đem ủ với kháng nguyên và đã cho kết quả Đinh lăng có tác dụng kích thích miễn dịch.

Công dụng trong Y học cổ truyền
Tính vị, tác dụng: Rễ Đinh lăng có vị ngọt, tính bình; lá vị nhạt, hơi đắng, tính bình; để bổ 5 tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm. Đinh lăng được coi là một loại thuốc tăng cường sức khỏe. Nó tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc và nóng. Đối với con người, Đinh lăng giúp nhịp tim trở lại bình thường nhanh chóng sau khi chạy và giúp cơ thể chịu nóng tốt hơn. Người bị suy nhược có thể dùng Đinh lăng để phục hồi sức khỏe, ăn ngon, ngủ tốt và tăng cân. Nó cũng giúp tử cung co bóp mạnh hơn. Đinh lăng ít độc hơn cả nhân sâm và khác với nhân sâm ở chỗ không làm tăng huyết áp.

Rễ Đinh lăng được sử dụng trong thuốc bổ để chữa suy nhược cơ thể, tiêu hóa kém, thiếu sữa sau khi sinh, và mệt mỏi sau sinh. Nó cũng được sử dụng để chữa ho, ho ra máu, kiết lỵ, đau lưng, cảm sốt, mụn nhọt, sưng tấy, sưng vú và sốt ở Ấn Độ. Rễ Đinh lăng được sử dụng trong dân gian như một loại thuốc bổ và có nhiều công dụng khác nhau, bao gồm lợi sữa và thông tiểu.

Liều lượng & cách dùng

Đinh lăng thường được dùng dưới dạng bột, dùng 2g trở lên mỗi ngày hoặc thái miếng phơi khô, ngày dùng 1-6g dạng thuốc sắc. Từ năm 1976, Học viện Quân y đã phối hợp với Xí nghiệp Dược phẩm 1 Bộ Y tế để sản xuất viên Đinh lăng 0.15g với tác dụng chữa suy mòn, sút cân, kém ăn kém ngủ, lao động mệt mỏi. Liều dùng thường là uống 2-3 lần/ngày, mỗi lần 2-3 viên. Vỏ cây cũng có thể được nghiền thành bột để dùng trong thuốc uống giảm nhiệt.

Thuốc Npluvico Nature có chứa thành phần Đinh Lăng

Thuốc Npluvico Nature có chứa thành phần Đinh Lăng

Tác dụng phụ

Đinh lăng là một dược liệu ít độc. Nếu sử dụng quá liều lâu dài, độc tính trường diễn thường thấy là xung huyết ở gan, tim, phổi, dạ dày, ruột, biến loạn dinh dưỡng.

Trong rễ cây có chứa nhiều saponin nên có thể làm vỡ hồng cầu. Vì vậy, bạn chỉ nên dùng khi cần thiết và dùng đúng liều, đúng cách. Càng không được dùng với liều cao vì sẽ gây say thuốc, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy. Bạn cần tham khảo ý kiến từ các y sĩ y học cổ truyền trước khi sử dụng các loại dược liệu để đảm bảo an toàn.

Lưu ý khi sử dụng

Lưu ý trước khi dùng Đinh Lăng
Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng dược liệu Đinh lăng so với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của Đinh Lăng như thế nào?
Không có đủ thông tin về việc sử dụng vị thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thảo dược này.

Tương tác có thể xảy ra
Uống nước lá linh lăng hoặc những bộ phận khác của cây đinh lăng có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng dược liệu Đinh lăng.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

SẢN PHẨM CHỨA ĐINH LĂNG

Đánh giá bài viết
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Số lần xem: 31

Thuochuongthan.com - Nhà thuốc online đủ thuốc theo toa và tư vấn chuyên sâu các bệnh về hệ thần kinh

Địa chỉ: 313 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Tư vấn & đặt hàng
SĐT: 0818006928 (Ds Quang)
Email: dsquang4.0@mail.com
Website: 
www.thuochuongthan.com

Metamed 2025