Agomelatine là thuốc chống trầm cảm, chủ vận melatonin MT1/MT2 và đối kháng 5-HT2C, cải thiện tâm trạng, giấc ngủ và giảm lo âu, đặc biệt hiệu quả trong rối loạn trầm cảm nặng.
Methylcobalamin là dạng hoạt hóa của Vitamin B12, hỗ trợ sản xuất myelin bảo vệ thần kinh, tăng hồng cầu và điều trị thiếu vitamin B12 hiệu quả, bảo vệ sức khỏe thần kinh.
Levosulpirid là thuốc đối kháng dopamine D2, tăng nhu động tiêu hóa và chống nôn, dùng điều trị rối loạn vận động tiêu hóa, buồn nôn và trào ngược dạ dày thực quản.
Mecobalamin là dạng hoạt tính sinh học của vitamin B12, giúp bảo vệ hệ thần kinh, cải thiện thiếu máu hồng cầu to và hỗ trợ phục hồi tổn thương thần kinh với sinh khả dụng cao.
Trihexyphenidyl là thuốc kháng muscarinic được dùng trong điều trị Parkinson và rối loạn ngoại tháp do thuốc, giúp giảm run, giảm cứng cơ và cải thiện các triệu chứng vận động.
Rotundin là hoạt chất có tác dụng an thần, hỗ trợ ngủ, giảm đau và giãn cơ trơn; được ứng dụng trong giảm lo âu, căng thẳng và điều hòa tim mạch.
Carbidopa là chất ức chế decarboxylase ngoại biên, giúp tăng sinh khả dụng của levodopa trong điều trị Parkinson, giảm tác dụng phụ ngoại vi và tối ưu hóa kiểm soát triệu chứng vận động.
N-Acetyl-DL-leucin là hoạt chất điều trị triệu chứng chóng mặt, giúp cải thiện thăng bằng và giảm khó chịu. Thuốc dùng dạng uống hoặc tiêm với hiệu quả và độ an toàn.
Clobazam là hoạt chất benzodiazepine có tác dụng an thần, giải lo âu và hỗ trợ kiểm soát co giật, thường dùng trong điều trị rối lo âu nặng và bổ trợ trong động kinh.
Piribedil là hoạt chất chủ vận dopamine dùng trong điều trị bệnh Parkinson và cải thiện tuần hoàn ngoại vi. Thuốc giúp giảm triệu chứng vận động, hỗ trợ chức năng thần kinh.
Vigabatrin là thuốc chống co giật tác động bằng cách ức chế GABA-transaminase, giúp tăng nồng độ GABA trong não, hỗ trợ kiểm soát động kinh cục bộ và co thắt ở trẻ sơ sinh.
Naltrexone là thuốc đối kháng opiat, dùng điều trị nghiện rượu và củng cố sau cai nghiện opiat, giúp ngăn tái nghiện, giảm hứng thú với rượu và tác dụng của opioid nội sinh.
Vortioxetine là thuốc chống trầm cảm hiện đại, điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu, tác động lên serotonin, cải thiện tâm trạng, giảm lo âu và triệu chứng trầm cảm hiệu quả.
Disulfiram là thuốc ức chế aldehyd dehydrogenase, hỗ trợ cai rượu mạn tính bằng cách tạo phản ứng khó chịu khi uống rượu, giúp kiểm soát nghiện rượu an toàn và hiệu quả.
Acetazolamide là thuốc ức chế carbonic anhydrase, dùng điều trị glôcôm, động kinh, phù và phòng chứng say núi, giúp giảm nhãn áp, lợi tiểu và cân bằng điện giải hiệu quả.
Buspirone là thuốc giải lo âu nhóm azaspirodecanedione, tác động lên thụ thể serotonin 5-HT1A, giúp giảm lo âu mà không gây an thần, giãn cơ hay chống co giật.
Bupropion là hoạt chất chống trầm cảm tác động lên noradrenaline và dopamine, được dùng trong điều trị trầm cảm, rối loạn cảm xúc theo mùa và hỗ trợ cai thuốc lá.
Amantadine là hoạt chất kháng virus và hỗ trợ điều trị triệu chứng Parkinson, tác động lên hệ thần kinh trung ương và ức chế quá trình nhân lên của virus cúm A.
Tramadol là hoạt chất giảm đau opioid tổng hợp, tác động lên hệ thần kinh trung ương để giảm đau mức trung bình đến nặng. Thuốc có nguy cơ gây lệ thuộc, tác dụng phụ.
Lorazepam là hoạt chất benzodiazepine có tác dụng an thần, giải lo âu, chống co giật và hỗ trợ giấc ngủ. Thuốc hoạt động bằng cách tăng cường tín hiệu GABA giúp làm dịu hệ thần kinh trung ương.
