Thành phần
Thuốc Zydusdon 5mg Zydus có thành phần:
- Donepezil hydrochlorid: 5 mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Zydusdon 5mg được chỉ định để điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình trong bệnh Alzheimer.
Cách dùng thuốc Zydusdon 5mg
Thuốc dùng đường uống, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đặt viên thuốc trên lưỡi để tan rã trước khi nuốt. Bệnh nhân có thể nuốt cùng hoặc không cùng với nước tùy theo sở thích.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:
- Bắt đầu điều trị với liều 5 mg/ngày (uống 1 lần/ngày).
- Duy trì liều 5 mg/ngày trong ít nhất một tháng để đánh giá đáp ứng sớm và đạt nồng độ ổn định.
- Sau một tháng đánh giá lâm sàng, có thể tăng liều lên 10 mg/ngày (uống 1 lần/ngày).
- Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 10 mg.
- Chưa có nghiên cứu liều lớn hơn 10 mg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Việc điều trị cần bác sĩ có kinh nghiệm bắt đầu và giám sát.
- Chỉ bắt đầu dùng thuốc nếu có sẵn người chăm sóc theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
- Đánh giá lại lợi ích lâm sàng định kỳ và cân nhắc ngưng thuốc khi không còn hiệu quả.
- Khi ngưng điều trị, tác dụng có lợi của thuốc sẽ giảm dần.
Trẻ em:
- Không khuyến cáo sử dụng donepezil hydrochlorid ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
- Áp dụng phác đồ tương tự do suy thận không ảnh hưởng đến độ thanh thải của thuốc.
Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình cần áp dụng mức liều theo dung nạp cá nhân do tăng phơi nhiễm.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với donepezil hydrochlorid, các dẫn xuất piperidin, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Thường gặp nôn, rối loạn vùng bụng. Ít gặp xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, tăng tiết nước bọt.
- Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp ngất, chóng mặt, mất ngủ. Ít gặp động kinh. Hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp. Rất hiếm gặp hội chứng ác tính thần kinh.
- Rối loạn toàn thân: Rất thường gặp đau đầu. Thường gặp mệt mỏi, đau.
- Rối loạn tâm thần: Thường gặp ảo giác, kích động, hành vi hung hăng, giấc mơ bất thường và ác mộng.
- Rối loạn tim: Ít gặp nhịp tim chậm. Hiếm gặp block xoang nhĩ, block nhĩ thất.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp chuột rút cơ. Rất hiếm gặp tiêu cơ vân.
- Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, ngứa.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp cảm lạnh thông thường.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp tiểu không tự chủ.
- Rối loạn gan mật: Hiếm gặp rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan.
- Cận lâm sàng: Ít gặp tăng nhẹ nồng độ creatin kinase cơ trong huyết thanh.
- Tổn thương và ngộ độc: Thường gặp tai nạn.
Tương tác với các thuốc khác
- Theophyllin, warfarin, cimetidin, digoxin: Donepezil và chất chuyển hóa không ức chế sự chuyển hóa của các thuốc này ở người.
- Digoxin, cimetidin: Không làm ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của donepezil hydrochlorid.
- Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, Erythromycin) và chất ức chế CYP2D6 (quinidin, fluoxetin): Có thể ức chế chuyển hóa donepezil. Ketoconazol làm tăng nồng độ donepezil trung bình khoảng 30%.
- Chất cảm ứng enzym (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, rượu): Có thể làm giảm nồng độ donepezil trong huyết tương.
- Thuốc có hoạt tính kháng cholinergic: Donepezil hydrochlorid có khả năng ảnh hưởng hoặc đối kháng tác dụng của nhóm thuốc này.
- Succinylcholin, thuốc chẹn thần kinh - cơ khác, thuốc chủ vận cholinergic, thuốc chẹn beta: Có thể gây tác dụng hiệp đồng trên dẫn truyền tim hoặc giãn cơ.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng Zydusdon 5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Chưa nghiên cứu thuốc ở bệnh nhân sa sút trí tuệ nặng do Alzheimer hoặc các dạng suy giảm trí nhớ khác.
Gây mê: Thuốc có khả năng làm tăng mức độ giãn cơ kiểu succinylcholin khi gây mê.
Tim mạch: Tác dụng cường đối giao cảm có thể gây chậm nhịp tim. Thận trọng với hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất. Xem xét nguy cơ block tim hoặc ngừng xoang kéo dài khi bệnh nhân ngất hoặc co giật.
Tiêu hóa: Theo dõi nguy cơ phát triển vết loét ở người có tiền sử loét hoặc dùng chung NSAID.
Tiết niệu: Các thuốc tác động giống cholin có thể gây tắc nghẽn đường ra bàng quang.
Thần kinh: Thuốc có khả năng gây co giật toàn thân hoặc làm nặng hơn triệu chứng ngoại tháp.
Hội chứng ác tính thần kinh (NMS): Ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân có dấu hiệu NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân.
Hô hấp: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế acetylcholinesterase khác hoặc các thuốc điều hòa hệ cholinergic.
Suy gan nặng: Chưa có dữ liệu cho bệnh nhân suy gan nặng.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, chuột rút cơ. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ khả năng lái xe của người bệnh.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật ghi nhận độc tính trước và sau sinh nhưng không gây quái thai. Không nên sử dụng donepezil hydrochlorid trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Donepezil được bài tiết vào sữa chuột. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phụ nữ đang sử dụng donepezil không nên cho con bú.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em