Thành phần
Thuốc Zolafren 5mg Davipharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Zolafren 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị tâm thần phân liệt, giúp duy trì và cải thiện triệu chứng ở những bệnh nhân đã đáp ứng ban đầu.
- Kiểm soát giai đoạn hưng cảm mức độ vừa đến nặng.
- Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân có đáp ứng tốt với olanzapin.
Cách dùng thuốc Zolafren 5mg
Thuốc Zolafren 5mg dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
- Tâm thần phân liệt: khuyến cáo dùng 2 viên/ngày.
- Giai đoạn hưng cảm: dùng liều khởi đầu 3 viên/lần/ngày, dùng hàng ngày hoặc dùng liều 2 viên/ngày khi phối hợp với thuốc khác.
- Rối loạn lưỡng cực : dự phòng tái phát: khuyến nghị dùng 1 viên/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng, liều có thể được điều chỉnh trong khoảng từ 1–4 viên/ngày.
Trẻ em và thiếu niên
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc Zolafren 5mg.
Người suy gan, suy thận
- Cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn 5mg/ngày ở những bệnh nhân này.
Người cao tuổi
- Nếu tình trạng lâm sàng phù hợp, có thể xem xét dùng liều khởi đầu dưới 5 mg/ngày, với tần suất không thường xuyên.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 18 tuổi
- Bệnh nhãn đã biết về nguy cơ glaucom góc hẹp.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp:
- Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu.
- Tăng nồng độ triglyceride, cholesterol, glucose, tăng thèm ăn, Glucose niệu.
- Phản ứng dị ứng.
- Loạn vận động, Hội chứng Parkinson, chóng mặt, buồn nôn.
- Táo bón, khô miệng.
- Sốt, phù, mệt mỏi, suy nhược.
- Giảm ham muốn tình dục.
- Tăng men gan.
- Rối loạn cương dương.
- Acid uric cao, tăng phosphate kiềm.
- Phát ban, đau khớp.
Ít gặp:
- Tăng nặng bệnh đái tháo đường.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Loạn trương lực cơ, rối loạn ngôn ngữ, loạn vận động, mất trí nhớ, chứng nói lắp, động kinh ở người bệnh có yếu tố nguy cơ động kinh.
- Tăng tiết nước bọt, chảy máu cam, chướng bụng.
- Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
- Nở ngực, mất kinh, xuất huyết ở nữ giới, sưng vú ở nam giới.
- Mót tiểu, bí tiểu, tiểu không tự chủ.
- Thuyên tắc huyết khối.
- Chậm nhịp tim.
- Mất bạch cầu
Hiếm gặp:
- Giảm thân nhiệt, giảm tiểu cầu, nhịp thất nhanh, đột tử.
- Viêm tụy, viêm gan.
- Cương đau dương vật.
- Hội chứng ngưng thuốc.
- Hội chứng an thần kinh ác tính.
- Tiêu cơ vân.
- Chưa rõ tần suất
Tương tác với các thuốc khác
- Dược động học của olanzapin có thể thay đổi khi dùng cùng ác chất có khả năng cảm ứng hoặc ức chế các isoenzym.
- Khi dùng đồng thời với than hoạt tính, Sinh khả dụng của olanzapin bị giảm đáng kể.
- Cần thận trọng khi sử dụng olanzapin cho người đang dùng các thuốc ức chế TKTW hoặc có uống rượu.
- Thuốc chủ vận dopamin: có tác dụng đối kháng với olanzapin.
- Ở người bệnh Parkinson và mất trí: không khuyến cáo dùng olanzapin cùng các thuốc điều trị Parkinson ở những đối tượng này.
Lưu ý khi sử dụng Zolafren 5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi dùng thuốc Zolafren cho người bệnh cao tuổi (trên 65 tuổi), người bệnh động kinh, tiểu đường, rối loạn mỡ máu, bệnh tim, tắc ruột, bệnh Parkinson, bệnh gan hoặc thận, tiền sử huyết khối, đột quỵ.
Các triệu chứng như run, mất ngủ, nôn, buồn nôn, đổ mồ hôi, lo lắng đã được ghi nhận với thần suất hiếm gặp khi ngừng thuốc đột ngột.
Không dùng thuốc Zolafren 5mg cho người mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose vì thuốc có chứa Lactose.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng olanzapin trong thai kỳ, chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết,
Bà mẹ cho con bú: không nên cho trẻ bú khi đang sử dụng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em