Thành phần
Thuốc Quitide 25mg Aurobindo có thành phần:
- Quetiapine (dưới dạng Quetiapine fumarate): 25mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Quitide 25mg được chỉ định trong điều trị:
- Trẻ từ 13-17 tuổi và người lớn bị tâm thần phân liệt.
- Trẻ từ 10-17 tuổi và người lớn có chứng rối loạn lưỡng cực.
- Phòng chống sự tái phát của trầm cảm hay cơn hưng cảm ở người bị rối loạn lưỡng cực trước đó đã đáp ứng với chữa trị bằng Quetiapin.
Cách dùng thuốc Quitide 25mg
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Tâm thần phân liệt
- Chia tổng liều ra làm 2 lần dùng.
- Người lớn: Dùng tối đa 750mg mỗi ngày. Cách uống: Ngày 1 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 200mg và ngày 4 300mg. Từ ngày 4, liều lượng điều chỉnh đạt 300-450mg mỗi ngày. 1 số trường hợp có thể tăng thêm 25-50mg, dùng 2 lần/ngày, với thời gian không dưới 2 ngày. Điều chỉnh từ 150-750mg/ngày dựa trên khả năng dung nạp và phản ứng lâm sàng.
- Từ 13-17 tuổi: 400-800mg/ngày. Dùng tối đa 800mg mỗi ngày. Ngày 1 dùng 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 uống 200mg, ngày 4 uống 300mg và ngày 5 uống 400mg. 1 số trường hợp có thể tăng thêm không quá 100mg/ngày ở giới hạn liều 400-800mg/ngày. Dựa trên đáp ứng, khả năng dung nạp, có thể chỉ định uống 3 lần mỗi ngày.
- Chữa trị duy trì: 400-800mg/ngày với liều tối đa mỗi ngày không quá 800mg.
Hưng cảm liên quan rối loạn lưỡng cực
- Chia tổng liều ra làm 2 lần dùng.
- Người lớn: Đơn trị liệu hay kết hợp cùng Divalproex, Lithium. Liều 400-800mg/ngày. Dùng tối đa 800mg mỗi ngày. Ngày 1 100mg, ngày 2 200mg, ngày 3 300mg, ngày 4 400mg. Có thể chỉnh liều tới 800mg ở ngày thứ 6, tuy nhiên liều tăng thêm không vượt quá 200mg mỗi ngày.
- Từ 10-17 tuổi: Đơn trị liệu với liều 400-600mg/ngày. Dùng tối đa 600mg mỗi ngày. Ngày 1 dùng 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 uống 200mg, ngày 4 uống 300mg và ngày 5 uống 400mg. Có thể hiệu chỉnh, nhưng liều thêm không quá 100mg mỗi ngày.
Trầm cảm liên quan rối loạn lưỡng cực
- Uống 1 lần/ngày ở buổi tối, trước khi ngủ.
- Người lớn dùng 300mg/ngày (tối đa 300mg/ngày).
- Ngày 1 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 200mg, ngày 4 300mg.
Chữa trị duy trì với tình trạng rối loạn lưỡng cực cơn hưng cảm
- 400-800mg/ngày, chia thành 2 lần, phối hợp với Divalproex hoặc Lithium.
Người già: Nên khởi đầu với 50mg/ngày, tăng không quá 50mg/ngày tùy người bệnh.
Suy thận: Không phải điều chỉnh.
Suy gan: Khởi đầu với 1 viên/ngày, tăng không quá 25-50mg/ngày cho tới liều có hiệu quả.
Dùng với chất ức chế CYP3A4 mạnh: Giảm liều Quetiapin ⅙. Khi ngưng chất ức chế CYP3A4 thì tăng liều Quetiapin lên 6 lần.
Dùng với chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Tăng liều Quetiapin tới 5 lần, khi ngưng chất cảm ứng thì giảm liều Quetiapin 5 lần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người dị ứng với Quetiapine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Quitide 25mg.
Phối hợp đồng thời với các tác nhân gây ức chế hệ men cytochrom P450 3A4, tiêu biểu như: Các thuốc kháng nấm nhóm azol, nhóm thuốc điều trị HIV (ức chế protease), các kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin và hoạt chất chống trầm cảm Nefazodon.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Tăng cân, buồn ngủ, khô miệng, đau đầu, tăng cholesterol máu, giảm hemoglobin, chóng mặt, tăng triglycerid huyết thanh, xuất hiện triệu chứng ngừng thuốc khi ngưng điều trị đột ngột.
Thường gặp
- Táo bón, tăng cảm giác thèm ăn, nhìn mờ, giảm bạch cầu trung tính, phù ngoại biên, nhịp tim nhanh, tăng prolactin máu, khó tiêu, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, tăng men gan, viêm mũi, run hoặc các triệu chứng ngoại tháp, tăng đường huyết, nôn, sốt, giảm bạch cầu, đánh trống ngực, khó thở, rối loạn giấc mơ, nói khó, thay đổi hormon tuyến giáp, tăng bạch cầu ái toan, ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
Ít gặp
- Co giật, giảm natri máu, nhịp tim chậm, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, khó nuốt, đái tháo đường, thiếu máu, kéo dài khoảng QT, suy giáp, hội chứng chân không yên, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn vận động muộn.
Hiếm gặp
- Viêm tụy, hội chứng chuyển hóa, tăng creatin phosphokinase huyết, mộng du, vàng da, huyết khối tĩnh mạch, rối loạn kinh nguyệt, hạ thân nhiệt, viêm gan, tiết sữa bất thường, hội chứng an thần kinh ác tính, cương dương kéo dài, các hành vi bất thường liên quan đến giấc ngủ.
Rất hiếm gặp
- Tiêu cơ vân, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn bài tiết Hormon chống bài niệu, phản vệ.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như Ketoconazole, clarithromycin, erythromycin, thuốc kháng HIV, thuốc kháng nấm azol...) có thể làm tăng đáng kể nồng độ quetiapine trong máu, vì vậy không nên phối hợp. Người bệnh cũng nên tránh dùng nước Bưởi trong thời gian điều trị.
Các thuốc cảm ứng enzym gan như Carbamazepine hoặc Phenytoin có thể làm giảm nồng độ quetiapine, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị.
Cần thận trọng khi dùng cùng rượu, thuốc an thần hoặc các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương do có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh.
Fluoxetine, imipramine, Risperidone, Haloperidol và Cimetidine nhìn chung không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của quetiapine.
Thioridazine có thể làm tăng tốc độ đào thải quetiapine, trong khi lithium hoặc natri valproat có thể làm tăng nguy cơ một số tác dụng không mong muốn trên huyết học hoặc thần kinh.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT hoặc gây rối loạn điện giải.
Lưu ý khi sử dụng Quitide 25mg (Cảnh báo và thận trọng)
Cần theo dõi chặt chẽ mọi biến động về mặt cảm xúc của người bệnh, nhất là với nhóm đối tượng từng có tiền sử tự sát hoặc có xu hướng tự hủy hoại cơ thể.
Giai đoạn đầu mới dùng thuốc, bệnh nhân dễ gặp phải tình trạng lơ mơ, chóng mặt hoặc giảm huyết áp tư thế đứng, dẫn đến nguy cơ bị ngã do mất thăng bằng.
Hết sức lưu ý khi kê đơn cho các trường hợp từng bị động kinh, mắc chứng liên quan đến tim mạch hoặc có hệ thống mạch máu não bất ổn.
Phải xem xét lại phác đồ trị liệu hiện tại nếu cơ thể phát sinh các dấu hiệu như sốt cao, co cứng cơ, rối loạn nhận thức, cử động thiếu tự chủ hoặc bứt rứt không yên.
Đối với người dễ bị biến động dòng tế bào máu, việc xét nghiệm và giám sát định kỳ các chỉ số công thức máu là điều bắt buộc trong suốt đợt điều trị.
Tiến hành kiểm tra thường xuyên các thông số về cân nặng, hàm lượng đường và mỡ trong máu nếu người bệnh phải duy trì sử dụng thuốc lâu dài.
Hết sức cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, có điện tâm đồ kéo dài khoảng QT hoặc bị thiếu hụt/dư thừa các ion điện giải.
Tuyệt đối không được ngừng thuốc một cách đột ngột nhằm hạn chế tối đa các hội chứng cai thuốc xảy ra trên cơ thể.
Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn nếu phát hiện các biểu hiện cảnh báo gan yếu hoặc tình trạng vàng da, vàng mắt.
Thận trọng khi dùng cho người có nguy cơ cao hình thành các cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc những bệnh nhân đang gặp chứng nuốt khó.
Thuốc này không được khuyên dùng để xử lý các rối loạn về mặt hành vi phát sinh từ chứng mất trí nhớ của nhóm đối tượng cao tuổi.
Bệnh nhân bị dị ứng đường lactose hoặc cơ thể mắc các hội chứng thiếu hụt men chuyển hóa carbohydrate bẩm sinh cần hỏi trước ý kiến từ giới chuyên môn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Hoạt chất qua được sữa mẹ. Chỉ nên dùng Quitide 25mg cho người có thai/cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích điều trị với bác sĩ. Trẻ được sinh ra từ người mẹ sử dụng thuốc ở giai đoạn cuối thai kỳ cần được theo dõi các dấu hiệu bất thường sau sinh
Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe
Do cơ chế hoạt động của hoạt chất tác động trực tiếp và mạnh mẽ lên hệ thần kinh trung ương, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ làm suy giảm sự tỉnh táo tinh thần.
Vì vậy, khuyến cáo người bệnh tuyệt đối không tham gia các hoạt động liên quan đến sự tỉnh táo cho đến khi bản thân đã tự xác định rõ mức độ phản ứng và sự nhạy cảm của cơ thể đối với thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em