Thành phần
Thuốc Quetiapine Normon 100mg có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Quetiapine Normon 100mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, điều trị rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị các giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực
- Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực
- Ngăn ngừa sự tái phát của các giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm ở những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực, những người trước đây đã đáp ứng với điều trị quetiapine.
- Điều trị bổ sung ở giai đoạn trầm cảm nặng trên bệnh nhân rối loạn trầm cảm nặng.
Cách dùng thuốc Quetiapine Normon 100mg
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị tâm thần phân liệt và các giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực:
- Dùng ít nhất một giờ trước bữa ăn.
- Liều hàng ngày khi bắt đầu điều trị là 300 mg vào ngày 1 và 600 mg vào ngày 2.
- Liều khuyến cáo hàng ngày là 600 mg, có thể tăng liều lên 800 mg mỗi ngày. Đối với điều trị duy trì ở bệnh tâm thần phân liệt, không cần điều chỉnh liều lượng.
Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực:
- Uống trước khi đi ngủ.
- Tổng liều hàng ngày trong bốn ngày đầu điều trị là 50 mg (Ngày 1), 100 mg (Ngày 2), 200 mg (Ngày 3) và 300 mg (Ngày 4).
- Liều khuyến cáo hàng ngày là 300 mg.
- Liều > 300 mg nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực.
- Ở từng bệnh nhân, trong trường hợp có lo ngại về khả năng dung nạp, thì giảm liều xuống ít nhất 200 mg.
Ngăn ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực:
- Duy trì liều trước nay đang sử dụng, uống trước khi đi ngủ, phạm vi liều từ 300 mg đến 800 mg/ngày.
Điều trị bổ sung các giai đoạn trầm cảm nặng trong MDD:
- Uống trước khi đi ngủ.
- Liều hàng ngày khi bắt đầu điều trị là 50 mg vào ngày 1 và 2 và 150 mg vào ngày 3 và 4.
- Tác dụng chống trầm cảm thể hiện ở liều 150 và 300 mg/ngày dưới dạng liệu pháp bổ sung với amitriptylin, bupropion, citalopram, duloxetine, escitalopram, fluoxetine, paroxetine, sertraline và venlafaxine và ở mức 50 mg/ngày nếu đơn trị liệu ngắn hạn.
- Do đó nên bắt đầu với 50 mg/ngày. Khi cần thiết tăng liều từ 150 đến 300 mg/ngày, nên dựa trên đánh giá của từng bệnh nhân.
Trẻ em
- Không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy gan:
- Thận trọng cho bệnh nhân đã biết suy gan. Bệnh nhân suy gan nên được bắt đầu với liều 50 mg/ngày. Có thể tăng liều từ từ 50 mg/ngày đến liều hiệu quả, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Bệnh nhân lớn tuổi loạn thần và trầm cảm:
- Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của Quetiapine giảm từ 30% đến 50% ở bệnh nhân cao tuổi khi so sánh với bệnh nhân trẻ tuổi, bắt đầu với liều 50 mg/ngày, có thể tăng liều từ từ mỗi 50 mg/ngày đến liều hiệu quả, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Bệnh nhân lớn tuổi trầm cảm nặng trong MDD:
- Bắt đầu với liều 50 mg/ngày vào ngày 1-3, tăng lên 100 mg/ngày vào ngày 4 và 150 mg/ngày vào ngày 8. Liều hiệu quả thấp nhất, bắt đầu từ 50 mg/ngày nên được sử dụng. Tùy vào bệnh nhân, nếu cần tăng liều lên 300 mg/ngày thì không nên áp dụng trước ngày 22 của điều trị.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với Quetiapine.
- Dùng đồng thời các chất ức chế cytochrome P450 3A4, chẳng hạn như chất ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm azole, erythromycin, clarithromycin và nefazodone.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng Quetiapine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Giảm hemoglobin, tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL), giảm HDL cholesterol, tăng cân,chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, các triệu chứng ngoại tháp, khô miệng.
Ít gặp
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, số lượng tiểu cầu giảm, quá mẫn (bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da), suy giáp, hạ natri máu, đái tháo đường, chứng khó nuốt, tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh, bí tiểu, rối loạn chức năng tình dục, gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước, co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động chậm, ngất, QT kéo dài, nhịp tim chậm.
Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt, hội chứng chuyển hóa, chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, huyết khối tĩnh mạch, hội chứng ác tính an thần kinh, hạ thân nhiệt, tăng creatine phosphokinase trong máu, viêm tụy, tắc ruột, vàng da, viêm gan, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.
Không xác định tần suất
- Độc tố hoại tử biểu bì, hồng ban, hội chứng cai nghiện ma túy ở trẻ sơ sinh.
Tương tác với các thuốc khác
- Thận trọng khi điều trị bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic).
- Dùng đồng thời Quetiapine (liều 25 mg) với ketoconazole, làm tăng AUC của quetiapine từ 5 đến 8 lần. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Quetiapine với các chất ức chế CYP3A4.
- Dùng đồng thời carbamazepine hay phenytoin làm tăng đáng kể độ thanh thải của Quetiapine.
- Đối với bệnh nhân đang dùng chất cảm ứng enzyme gan, việc bắt đầu điều trị bằng quetiapine chỉ nên xảy ra nếu bác sĩ cho rằng lợi ích của Quetiapine lớn hơn nguy cơ loại bỏ chất cảm ứng men gan. Điều quan trọng là mọi thay đổi trong chất cảm ứng phải từ từ và nếu cần, hãy thay thế bằng chất không cảm ứng (ví dụ: Natri valproat) .
- Dược động học của Quetiapine không bị thay đổi đáng kể khi dùng đồng thời thuốc chống trầm cảm Imipramine hoặc Fluoxetine.
- Sử dụng đồng thời Quetiapine và thioridazine làm tăng độ thanh thải Quetiapine với khoảng 70%.
- Thận trọng khi sử dụng Quetiapine đồng thời với các thuốc gây mất cân bằng điện giải hoặc làm tăng khoảng QT.
- Kết quả dương tính giả trong xét nghiệm miễn dịch enzym đối với methadone và thuốc chống trầm cảm ba vòng ở những bệnh nhân đã dùng Quetiapine.
Lưu ý khi sử dụng Quetiapine Normon 100mg (Cảnh báo và thận trọng)
Ở những bệnh nhân dùng chất cảm ứng enzym gan, việc điều trị bằng Quetiapine chỉ nên bắt đầu nếu bác sĩ cho rằng lợi ích của Quetiapine lớn hơn nguy cơ loại bỏ chất cảm ứng men gan.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Ba tháng đầu thai kỳ: Quetiapine chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại tương xứng với nguy cơ tiềm ẩn.
- Ba tháng cuối thai kỳ:
- Trẻ em có thể bị các triệu chứng ngoại tháp và / hoặc cai thuốc. Trẻ có thể bị kích động, tăng trương lực, giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Đưa ra quyết định ngưng cho con bú hay ngừng điều trị bằng Quetiapine Cân nhắc lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của liệu pháp đối với người phụ nữ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng Quetiapine.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em