Thành phần
Thuốc Pregaviet 50mg Zydus có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tình trạng đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người trưởng thành.
- Phác đồ hỗ trợ điều trị cho người trưởng thành bị động kinh một phần, có hoặc không kèm theo cơn toàn thể hóa thứ phát.
- Điều trị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người trưởng thành.
Cách dùng thuốc Pregaviet 50mg
Thuốc dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc uống lúc đói.
Liều dùng
Khoảng liều thông thường từ 150 đến 600 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống mỗi ngày.
- Đau thần kinh: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Dựa vào đáp ứng và dung nạp, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày. Nếu cần thiết, tiếp tục tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau tuần kế tiếp.
- Động kinh: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau đó, đạt liều tối đa 600 mg/ngày ở tuần tiếp theo dựa trên đáp ứng lâm sàng.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Có thể tăng dần lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, đạt 450 mg/ngày ở tuần tiếp theo và tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau tuần kế tiếp. Bác sĩ cần đánh giá lại đáp ứng của bệnh nhân sau chu kỳ điều trị.
- Ngưng dùng thuốc: Tiến hành giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu 1 tuần trước khi ngừng hẳn.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định, không có khuyến cáo về liều.
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Có thể cần giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm.
- Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều bắt buộc dựa theo độ thanh thải creatinin (ClCr).
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào cấu tạo nên thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.
Thường gặp
- Viêm mũi họng, tăng cảm giác thèm ăn, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, khó chịu. Mất điều hòa, run, loạn vận ngôn, giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, rối loạn thăng bằng, an thần. Nhìn mờ, song thị, chóng mặt mê đạo. Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, táo bón, khô miệng. rối loạn cương dương. Phù ngoại biên, dáng đi bất thường, mệt mỏi, cảm giác say, tăng cân.
Ít gặp
- Giảm bạch cầu trung tính. Phản ứng quá mẫn. hạ đường huyết, chán ăn. Ảo giác, hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, hung hăng, thay đổi tâm trạng. Ngất, mất ý thức, ngẩn ngơ, co cơ, tăng tâm thần vận động, rối loạn nhận thức, cảm giác nóng rát. Rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm thị lực, khô mắt, đau mắt. Tăng thính. Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ một, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết. Hạ huyết áp, tăng huyết áp, đỏ bừng, lạnh ngoại vi. khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, ho. trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt. Tăng enzym gan (ALT, AST). Ban sần, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi. Co thắt cơ, đau khớp, đau lưng, đau cơ. Tiểu không tự chủ, khó tiểu. Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau vú. Phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, sốt, khát. Tăng creatin phosphokinase/glucose/creatinin/kali máu, giảm tiểu cầu, giảm cân.
Hiếm gặp
- Phù mạch, phản ứng dị ứng. Mất phản xạ có điều kiện. Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động. Mất thị lực, viêm giác mạc, lác mắt. Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh. Phù phổi, nghẹt họng. Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt. Vàng da. Hội chứng Stevens-Johnson, mồ hôi lạnh. Tiêu cơ vân. Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu. Vô kinh, vú tiết dịch, ngực nở, vú to ở nam giới. Tăng số lượng bạch cầu.
Rất hiếm gặp
Chưa biết tần suất
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc chống đái tháo đường uống, thuốc lợi tiểu, Insulin, Phenobarbital, tiagabin, topiramat: Không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin.
Norethisteron và ethinyl oestradiol: Không ảnh hưởng đến dược động học của nhau ở trạng thái ổn định.
Lorazepam và ethanol: Pregabalin có thể làm tăng cường tác dụng của các chất này.
Opioid và thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác: Nguy cơ gây suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi dùng chung.
Oxycodon: Pregabalin làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng nhận thức và vận động do oxycodon gây ra.
Lưu ý khi sử dụng Pregaviet 50mg (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân đái tháo đường bị tăng cân khi dùng thuốc cần điều chỉnh lại liều lượng các thuốc hạ đường huyết.
Phải ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch (sưng mặt, sưng miệng hoặc sưng đường hô hấp trên).
Thuốc gây chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, có thể tăng nguy cơ té ngã chấn thương ở người cao tuổi.
Theo dõi các bất thường về thị lực như nhìn mờ, giảm thị lực. Ngưng thuốc có thể giúp phục hồi các triệu chứng này.
Ngừng thuốc kịp thời khi ghi nhận các trường hợp bị suy thận để hỗ trợ phục hồi chức năng thận.
Tránh ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây hội chứng cai thuốc như mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, co giật.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tổn thương tim mạch hoặc tiền sử suy tim sung huyết.
Giám sát chặt chẽ hành vi của người bệnh do thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện suy nghĩ và hành vi tự sát.
Thận trọng khi phối hợp với opioid do nguy cơ giảm chức năng đường tiêu hóa dưới gây táo bón, tắc ruột.
Kiểm tra kỹ tiền sử lạm dụng thuốc của bệnh nhân và theo dõi các dấu hiệu dung nạp thuốc, tăng liều.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả suốt quá trình điều trị.
Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết, khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi do thuốc làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh nặng.
Hoạt chất bài tiết được vào sữa mẹ. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích điều trị của mẹ và sự phát triển của trẻ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em