Thành phần
Thuốc Pracetam 1200 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị triệu chứng:
- Rối loạn trí nhớ, rối loạn tập trung, rối loạn tư duy, mệt mỏi sớm, thiếu động lực và động cơ, rối loạn cảm xúc. Nhóm đối tượng chính bao gồm bệnh nhân mắc hội chứng sa sút trí tuệ ở thể sa sút trí tuệ thoái hóa nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ và các dạng hỗn hợp của cả hai.Không thể dự đoán được đáp ứng của từng bệnh nhân với thuốc.
Lưu ý: Trước khi bắt đầu điều trị với piracetam, cần làm rõ liệu các triệu chứng có phải là bệnh lý cơ bản cần được điều trị cụ thể hay không.
- Điều trị hỗ trợ chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Cách dùng thuốc Pracetam 1200
- Pracetam 1200 được dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Nên uống viên bao phim với chất lỏng.
- Liều hàng ngày được khuyến cáo chia làm 2 – 4 lần.
Liều dùng
- Hội chứng sa sút trí tuệ ở người lớn
- 1200 mg (1 viên Pracetam 1200) x 2 lần/ngày. Có thể tăng lên 2 viên Pracetam 1200 x 2 lần/ngày với sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Hội chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não ở người lớn
- Liều bắt đầu: 2 viên Pracetam 1200 x 3 lần/ngày.
- Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân, liều hàng ngày tăng hơn 4 viên mỗi 3 ngày.
- Liều tối đa là 20 viên/ngày, chia 2 – 3 lần.
- Trong quá trình điều chỉnh liều, điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Nên giảm liều từ từ khi co giật cơ kết thúc.
- Khi đã bắt đầu điều trị, nên tiếp tục điều trị chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn giật cơ cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian. Vì vậy, mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Để làm được điều này, nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams) nhằm ngăn ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
- Điều chỉnh liều ở người cao tuổi
- Theo dõi thường xuyên độ thanh thải creatinin khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi để điều chỉnh liều phù hợp nếu cần.
- Người suy thận
- Nên giảm liều:
- CC từ 50 – 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia 2 hoặc 3 lần.
- CC từ 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia 2 lần.
- CC từ 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, liều duy nhất.
- CC < 20 ml/phút: Chống chỉ định.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan
- Piracetam không được chuyển hóa ở gan. Không có hướng dẫn liều đặc biệt nào áp dụng cho những bệnh nhân chỉ bị suy giảm chức năng gan. Nên chỉnh liều khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận.Khoảng thời gian điều trị:
- Thời gian điều trị bằng piracetam phải được quyết định bởi bác sĩ.
- Trong điều trị hỗ trợ các hội chứng sa sút trí tuệ, sau 3 tháng cần kiểm tra xem có còn chỉ định điều trị thêm hay không.
- Trong điều trị hỗ trợ hội chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng. Nếu hội chứng rung giật không còn xảy ra, nên chấm dứt từ từ liệu pháp điều trị bằng Pracetam 1200.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não (như đột quỵ do xuất huyết).
- Bệnh nhân suy thận, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ nitơ hoặc creatinin còn lại.
- Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối.
- Bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Mệt mỏi,
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng,
- Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác với các thuốc khác
Khả năng tương tác thuốc dẫn đến thay đổi dược động học của Piracetam thấp.
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có một trường hợp có tương tác giữa Piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng Piracetam.
Lưu ý khi sử dụng Pracetam 1200 (Cảnh báo và thận trọng)
Rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng đối với những bệnh nhân có dự định lái xe hoặc sử dụng máy móc trong khi dùng Piracetam.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em