Thành phần
Thuốc Partamol 80 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylat.
- Thuốc có tác động tốt trên những cơn đau nhẹ không thuộc nguồn gốc nội tạng.
Cách dùng thuốc Partamol 80
Thuốc được dùng đường uống. Hòa tan cốm thuốc trong nước, uống sau khi thuốc tan hoàn toàn.
Liều dùng
Không được tự ý dùng paracetamol:
- Để giảm đau quá 5 ngày đối với trẻ em.
- Để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát.
- Trong trường hợp đau họng (viêm hầu, viêm thanh quản, viêm amiđan) kéo dài hơn 2 ngày ở trẻ em.
Trẻ em có thể uống liều 10 – 15 mg/kg, tối đa là 5 liều/ngày hoặc uống mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết (tối đa 5 lần/24 giờ) với các liều thường dùng như sau:
- 11 tuổi (32,5 – 43 kg): 480 mg.
- 9 – 10 tuổi (27 – 32,5 kg): 400 mg.
- 6 – 8 tuổi (21,5 – 27 kg): 320 mg.
- 4 – 5 tuổi (16 – 21,5 kg): 240 mg.
- 2 – 3 tuổi (11 – 16 kg): 160 mg.
- 12 – 23 tuổi (8 – 11 kg): 120 mg.
- 4 – 11 tháng (5 – 8 kg): 80 mg
- 3 tháng (2,7 – 5 kg): 40 mg
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân bị thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu hụt enzyme glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt;
- Độc tính trên thận khi lạm dụng hoặc dùng paracetamol dài ngày;
- Hen suyễn;
- Phù mạch, phát ban, mày đay, khó thở, hạ huyết áp.
Tương tác với các thuốc khác
Cholestyramine
- Tốc độ hấp thu của paracetamol bị giảm bởi cholestyramine. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa
Metoclopramide domperidone
- Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone. Tuy nhiên, không cần thiết phải tránh sử dụng đồng thời.
Warfarin
- Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.
Chloramphenicol
- Dùng đồng thời paracetamol gây tăng nồng độ trong huyết tương của chloramphenicol.
Lưu ý khi sử dụng Partamol 80 (Cảnh báo và thận trọng)
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
- Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, người có cơ địa quá mẫn.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Partamol 80 có chứa aspartame. Aspartame là nguồn tạo ra phenylalanine, có thể gây hại cho bệnh nhân bị bệnh phenylketon niệu (PKU), một rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích lũy phenylalanine do cơ thể không thể đào thải thích hợp.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Không nên dùng paracetamol thường xuyên đối với phụ nữ có thai. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với Partamol 80 trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em