Thành phần
Thuốc Parastad Kid Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylate.
- Thuốc có tác động giảm đau tốt nhất trên những cơn đau nhẹ không thuộc nguồn gốc nội tạng.
Cách dùng thuốc Parastad Kid
- Hòa viên thuốc vào một cốc nước đầy và để cho tan hoàn toàn trước khi uống.
- Uống ngay sau khi thuốc hòa tan hoàn toàn.
Liều dùng
Trẻ em
- Tuân thủ liều lượng được xác định theo cân nặng của trẻ để lựa chọn liều dùng phù hợp.
- Liều khuyến cáo: Khoảng 60 mg/kg/ngày, chia thành 4 hoặc 6 liều, tương ứng khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.
- Không dùng quá 80 mg/kg/ngày.
- Độ tuổi ước tính dựa trên cân nặng chỉ mang tính chất tham khảo:
- 13 – 20 kg (khoảng 2 – 7 tuổi): 250 mg (1 viên), cứ 6 giờ một lần, không quá 1000 mg (4 viên)/ngày.
- 21 – 25 kg (khoảng 6 – 10 tuổi): 250 mg (1 viên), cứ 4 giờ một lần, không quá 1500 mg (6 viên)/ngày.
- 26 – 40 kg (khoảng 8 – 13 tuổi): 500 mg (2 viên), cứ 6 giờ một lần, không quá 2000 mg (8 viên)/ngày.
- 41 – 50 kg (khoảng 12 – 15 tuổi): 500 mg (2 viên), cứ ít nhất 4 giờ một lần, không quá 3000 mg (12 viên)/ngày.
- Liều khuyến cáo tối đa:
- Trẻ em < 40 kg: Không quá 80 mg/kg/ngày.
- Trẻ em từ 41 – 50 kg: Không quá 3 g/ngày.
- Người lớn và trẻ em > 50 kg: Không quá 4 g/ngày.
Suy thận
- Trong trường hợp suy thận và ngoại trừ đánh giá y tế khác, nên giảm liều và tăng khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc theo bảng sau:
- Độ thanh thải creatinine ≥ 50 ml/phút: Cứ 4 giờ một lần
- Độ thanh thải creatinine từ 10 – 50 ml/phút: Cứ 6 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút: Cứ 8 giờ một lần.
- Không quá 3 g/ngày.
Suy gan
- Người bị bệnh gan thể hoạt động, hoặc bệnh gan mạn tính còn bù, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (dự trữ glutathione ở gan thấp), hội chứng Gilbert (vàng da không tan huyết có tính gia đình) và bị mất nước: không quá 3 g/ngày.
Các trường hợp đặc biệt
- Cân nhắc liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả, không quá 60 mg/kg/ngày (không quá 3 g/ngày) trong các trường hợp sau:
- Người lớn < 50 kg.
- Suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa.
- Hội chứng Gilbert (vàng da không tan huyết có tính gia đình).
- Nghiện rượu mạn tính.
- Suy dinh dưỡng mạn tính.
- Mất nước.
Tần suất dùng thuốc
Tần suất dùng thuốc giúp hạn chế sự dao động giữa các cơn đau hoặc sốt:
- Ở trẻ em, các lần dùng thuốc cần cách nhau đều đặn, kể cả ban đêm, tốt nhất là cách 6 giờ và ít nhất là 4 giờ giữa các lần dùng.
- Ở người lớn, các lần dùng thuốc cần cách nhau ít nhất là 4 giờ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay.
- Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp.
- Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Tương tác với các thuốc khác
Cholestyramine
- Tốc độ hấp thu của paracetamol bị giảm bởi cholestyramine. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa
Metoclopramide domperidone
- Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone. Tuy nhiên, không cần thiết phải tránh sử dụng đồng thời.
Warfarin
- Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.
Chloramphenicol
- Dùng đồng thời paracetamol gây tăng nồng độ trong huyết tương của chloramphenicol.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Tuyệt đối tuân thủ liều dùng khuyến cáo.
- Không dùng thức uống có cồn trong khi đang điều trị bằng paracetamol.
- Ngưng dùng paracetamol nếu phát hiện viêm gan virus cấp tính.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời paracetamol với flucloxacilin.
- Ngừng sử dụng paracetamol khi phát hiện những dấu hiệu phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác. Người đã từng bị các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại.
- Paracetamol có thể được sử dụng trong thờ kỳ mang thai nếu cần thiết về mặt lâm sàng, tuy nhiên, dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất ở tấn suất càng ít càng tốt.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Ở liều điều trị, paracetamol có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Paracetamol không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em