Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg Wealphar 60 viên
Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg Wealphar được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, duy trì cải thiện lâm sàng khi đáp ứng với điều trị khởi đầu, đợt hưng cảm trung bình và nặng, phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzapin.
- Thông tin sản phẩm
Thành phần
Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg Wealphar có thành phần:
- Olanzapin: 7.5mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg thuộc nhóm thuốc chống loạn thần sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:
- Tâm thần phân liệt.
- Duy trì cải thiện lâm sàng khi đáp ứng với điều trị khởi đầu.
- Đợt hưng cảm trung bình và nặng.
- Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzapin.
Cách dùng thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg
Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg dùng đường uống.
Olanzapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều dùng olanzapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
Liều dùng
Người lớn
Tâm thần phân liệt
Liều khởi đầu 5 – 10mg. Thường uống 1 lần/ngày. Liều có thể tăng khoảng 5mg/ ngày trong vòng 5 – 7 ngày cho tới liều đích 10mg/ ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau không dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5mg/ngày cho tới liều tối đa khuyến cáo 20mg/ngày.
Liều duy trì: 10 – 20mg/ngày uống 1 lần.
Bệnh lưỡng cực (Đợt hưng cảm hoặc hỗn hợp)
Đơn trị liệu: Liều khởi đầu 10 – 15 mg/ngày uống 1 lần.
Liều có thể tăng 5mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ. Liều duy trì là 5 – 20mg/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày.
Liệu pháp phối hợp với lithi hoặc valproat: Liều khởi đầu 10 – 15mg/ ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi: 5 – 20mg/ngày.
Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực
Khoảng liều 5 – 20mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã điều trị đợt hàng cảm bằng olanzapin, tiếp tục phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực với liều như vậy. Nếu xuất hiện hưng cảm, hỗn hợp hoặc đợt trầm cảm, nên tiếp tục điều trị với olanzapin (với liều được tối ưu hóa nếu cần thiết), đi kèm điều trị hỗ trợ triệu chứng cảm xúc, như chỉ định lâm sàng.
Trẻ em
Trẻ em < 13 tuổi
Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.
Trẻ từ 13 – 17 tuổi
Sử dụng olanzapin trên trẻ em phải thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa.
- Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu: 2,5 – 5mg/ ngày uống 1 lần. Liều đích 10mg/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ ngày.
- Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu: 2,5 – 5mg/ ngày uống 1 lần. Liều đích 10mg/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ ngày.
Người cao tuổi
Liều khởi đầu thấp (5mg/ ngày) không thường được chỉ định nhưng có thể cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên khi tình trạng lâm sàng đảm bảo.
Suy thận hoặc suy gan
Liều khởi đầu thấp (5mg) nên được cân nhắc ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, Child-Pugh nhóm A hoặc B), liều khởi đầu nên là 5mg và chỉ tăng liều một cách thận trọng.
Người hút thuốc lá
Liều khởi đầu và khoảng liều thường không cần thay đổi ở người hút thuốc so với người không hút thuốc. Chuyển hóa của olanzapin có thể tăng ở người hút thuốc. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng và có thể cân nhắc tăng liều olanzapin nếu cần thiết. Khi có nhiều hơn 1 yếu tố có thể làm chậm chuyển hóa (nữ giới, người cao tuổi, không hút thuốc), nên cân nhắc giảm liều khởi đầu. Nên cẩn thận khi tăng liều trên những bệnh nhân này.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Olanzapin OD DWP 7.5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với olanzapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng.
- Phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp, ADR > 1/10
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.
- Thần kinh: Buồn ngủ.
- Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
- Xét nghiệm: Tăng nồng độ prolactin huyết tương.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
- Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ cholesterol, tăng nồng độ glucose, tăng nồng độ triglycerid, glucose niệu, tăng cảm giác ngon miệng.
- Thần kinh: Chóng mặt, chứng ngồi nằm không yên, Parkinson, rối loạn vận động.
- Tiêu hóa: Tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng.
- Gan mật: Tăng aminotransferase gan (ALT, AST) thoáng qua, không triệu chứng, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.
- Da và các mô dưới da: Phát ban.
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
- Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương ở nam giới. Giảm ham muốn tình dục cả nam và nữ giới.
- Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.
- Xét nghiệm: Tăng phosphat kiệm, creatinin kinase cao, gamma glutamyltransferase cao, acid uric cao.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Miễn dịch: Quá mẫn.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường tiến triển hoặc nặng hơn thường kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, bao gồm một số trường hợp tử vong.
- Thần kinh: Co giật, hầu hết ở các trường hợp có tiền sử co giật hoặc các yếu tố nguy cơ của co giật, rối loạn trương lực cơ (bao gồm con quay mắt), rối loạn vận động muộn, suy giảm trí nhớ, loạn vận ngôn.
- Tim: Chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT.
- Mạch máu: Huyết khối (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
- Tiêu hóa: Đầy bụng.
- Da và các mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.
- Thận và tiết niệu: Tiểu không tự chủ, bí tiểu, không tiểu được.
- Hệ sinh dục và tuyến vú: Vú to vô kinh, tiết nhiều sữa ở phụ nữ, nữ hóa tuyến vú vú to ở nam giới.
- Xét nghiệm: Tăng bilirubin toàn phần.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ thân nhiệt.
- Thần kinh: Hội chứng an thần kinh ác tính, triệu chứng cai thuốc.
- Tim: Nhịp nhanh thất/rung thất, đột tử.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Gan mật: Viêm gan (bao gồm tế bào gan, viêm gan ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp).
- Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
- Hệ sinh dục và tuyến vú: Cương dương kéo dài.
Chưa biết tần suất
- Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
- DRESS: Thể hiện qua các phản ứng trên da (như phát ban hoặc viêm da tróc vảy), tăng bạch cầu ái toan, sốt hoặc nổi hạch, với các biến chứng toàn thân như viêm gan, viêm thận, viêm phổi, viêm cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim.
- Điều trị kéo dài (ít nhất 48 tháng).
- Có một tỉ lệ bệnh nhân có những thay đổi không mong muốn đáng kể trên lâm sàng về tăng cân, glucose, tổng cholesterol/LDL HDL hoặc triglycerid theo thời gian. Ở người lớn điều trị từ 9 – 12 tháng, tốc độ tăng glucose huyết chậm lại sau khoảng 4 – 6 tháng.
Tương tác với các thuốc khác
Tránh không nên phối hợp
Không nên phối hợp olanzapin với levomethadyl do nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, gây xoắn đỉnh), với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.
Các tương tác có khả năng ảnh hưởng olanzapin
Diazepam: Dùng chung làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Cảm ứng CYP1A2: Chuyển hóa olanzapin có thể tăng do hút thuốc (nicotin) và các thuốc cảm ứng CYP1A2 (carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, omeprazol), có thể dẫn đến giảm nồng độ olanzapin. Độ thanh thải olanzapin tăng ít hoặc vừa. Ảnh hưởng lâm sàng thường nhỏ, khuyến cáo theo dõi lâm sàng và tăng liều olanzapin nếu cần thiết.
Ức chế CYP1A2: Fluvoxamin, một chất ức chế CYP1A2, cho thấy sự ức chế đáng kể chuyển hóa của olanzapin. Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu olanzapin thấp hơn ở những bệnh nhân đang dùng fluvoxamin hoặc các thuốc ức chế CYP1A2 khác, như ciprofloxacin, cafein, erythromycin, quinidin. Cân nhắc giảm liều olanzapin đang dùng khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế CYP1A2.
Giảm sinh khả dụng: Than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng của olanzapin dùng đường uống khoảng 50 – 60% và nên được dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng olanzapin. Warfarin (liều đơn 20mg), fluoxetin (thuốc ức chế CYP2D6), liều đơn antacid (nhôm, magnesi) hoặc cimetidin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của olanzapin.
Tương tác dược lý: Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị olanzapin, do có khả năng làm trầm trọng thêm hạ huyết áp do tác dụng ức chế thụ thể alpha của olanzapin
Olanzapin có thể ảnh hưởng đến các thuốc khác
Olanzapin có thể đối kháng với tác dụng của levodopa và các chất chủ vận dopamin. Olanzapin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, an thần, bí tiểu, rối loạn thị giác) của thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp.
Olanzapin không ức chế các isoenzym CYP450 chính in vitro (như 1A2, 2D6, 2019, 3A4). Do vậy không có nguy cơ tương tác nào. Nghiên cứu in vivo, không thấy sự ức chế các hoạt chất sau: Thuốc trị trầm cảm 3 vòng (đại diện cho chuyển hóa qua CYP2D6), warfarin (CYP2C9), theophyllin (CYP1A2) hoặc diazepam (CYP3A4 và 2019).
Olanzapin không tương tác khi dùng chung với lithi hoặc biperiden. Theo dõi nồng độ valproat trong huyết tương cho thấy không cần hiệu chỉnh liều valproat sau khi dùng đồng thời với olanzapin.
Tác động trên hệ thần kinh trung ương: Nên thận trọng khi dùng olanzapin ở bệnh nhân dùng rượu hoặc các thuốc có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Không khuyến cáo dùng đồng thời olanzapin với thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân bị Parkinson và mất trí nhớ.
Khoảng QT: Thận trọng khi sử dụng olanzapin với các thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT.
Lưu ý khi sử dụng Olanzapin OD DWP 7.5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần, sự cải thiện tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cần nhiều ngày cho đến vài tuần. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong giai đoạn này.
Tự tử
Nguy cơ tự tử vốn có ở bệnh nhân tâm thần phân liệt và bệnh lưỡng cực, cần theo dõi chặt chế bệnh nhân có nguy cơ cao trong quá trình dùng thuốc. Nên viết chỉ định olanzapin với lượng viên nén ít nhất phù hợp với tuân trị tốt của bệnh nhân để tránh tình trạng quá liều.
Rối loạn tâm thần hoặc rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ
Thận trọng với các bệnh nhân cao tuổi có rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ do nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong, chủ yếu do các nguyên nhân tim mạch (suy tim, đột tử) hoặc nhiễm khuẩn (viêm phổi).
Bệnh Parkinson
Không khuyến cáo sử dụng olanzapin điều trị loạn thần có liên quan đến chủ vận dopamin ở bệnh nhân bị Parkinson. Olanzapin làm tăng mức độ và tần xuất triệu chứng của Parkinson và ảo giác và không cho thấy hiệu quả điều trị triệu chứng loạn thần hơn giả dược.
Hội chứng an thần kinh ác tính
Đã có báo cáo trường hợp hiếm gặp hội chứng an thần kinh ác tính khi dùng olanzapin. Biểu hiện lâm sàng là sốt cao, thay đổi trạng thái tinh thần và có dấu hiệu thần kinh tự chủ không ổn định (mạch hoặc huyết áp bất thường, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi và loạn nhịp tim). Các dấu hiệu khác có thể bao gồm tăng creatinin phosphokinase, myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng trên, hoặc bị sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có thêm triệu chứng lâm sàng nào của hội chứng an thần kinh ác tính, phải ngừng tất cả các thuốc an thần, bao gồm olanzapin.
Tăng glucose huyết và đái tháo đường
Thận trọng khi sử dụng olanzapin cho bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có đường huyết tăng (đường huyết lúc đói từ 100 – 126mg/dl) do nguy cơ gây tăng đường huyết, thậm chí có thể không kiểm soát được kể cả khi đã ngừng thuốc. Cần theo dõi đường huyết trong quá trình điều trị.
Thay đổi lipid huyết
Olanzapin có thể gây thay đổi lipid huyết. Sự thay đổi lipid phải được điều trị lâm sàng thích hợp, đặc biệt là ở những bệnh nhân rối loạn lipid huyết và ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ rối loạn lipid huyết. Bệnh nhân điều trị với bất cứ thuốc chống loạn thần nào, bao gồm olanzapin, nên được theo dõi lipid huyết thường xuyên trong quá trình điều trị.
Tăng cân
Hậu quả của việc tăng cân nên được xem xét trước khi bắt đầu điều trị. Theo dõi cân nặng thường xuyên.
Hoạt tính kháng cholinergic
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp hoặc liệt ruột và các tình trạng liên quan do tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
Chức năng gan
Thận trọng ở bệnh nhân có các triệu chứng suy giảm chức năng gan, bệnh nhân có các bệnh ảnh hưởng đến bảo tồn chức năng gan, hoặc đang điều trị với các thuốc gây độc gan. Cần định kỳ định lượng nồng độ transaminase trong quá trình sử dụng olanzapin cho các đối tượng này. Trong trường hợp viêm gan (bao gồm tế bào gan, ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp), nên ngừng điều trị với olanzapin.
Giảm bạch cầu
Thận trọng ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính thấp vì bất cứ lý do nào, bệnh nhân dùng thuốc có thể gây giảm bạch cầu, bệnh nhân có tiền sử suy/độc tủy xương do thuốc, bệnh nhân suy tủy xương do các bệnh kèm theo, xạ trị hoặc hóa trị và bệnh nhân bị tăng bạch cầu ái toan hoặc bị tăng sinh tủy xương. Giảm bạch cầu thường được báo cáo khi dùng đồng thời olanzapin và valproat.
Ngừng thuốc
Đã có báo cáo hiếm gặp những triệu chứng cấp tính như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn hoặc nôn khi ngừng olanzapin đột ngột.
Khoảng QT
Thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT (ít gặp). Thận trọng khi dùng olanzapin với thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở người cao tuổi, ở bệnh nhân bị hội chứng khoảng QT dài bẩm sinh, suy tim xung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết.
Huyết khối
Huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo ít gặp. Mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập. Tuy nhiên, vì bệnh nhân bị tâm thần phân liệt thường có yếu tố nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch, tất cả các nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch như tình trạng bất động, nên được xác định và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
Hệ thần kinh trung ương
Do tác dụng chính lên thần kinh trung ương của olanzapin, nên thận trọng khi sử dụng thuốc phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương khác và rượu. Thận trọng với khả năng làm giảm tập trung và hoạt động vận động liên quan đến tác động an thần của thuốc. Vì olanzapin thể hiện tính đối kháng dopamin in vitro, thuốc có thể đối kháng tác động của các thuốc chủ vận dopamin trực tiếp hoặc gián tiếp.
Co giật
Thận trọng khi dùng olanzapin cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, chấn thương vùng đầu hoặc đang được điều trị bằng các thuốc có khả năng làm giảm ngưỡng co giật do tác dụng co giật phụ thuộc liều có thể xuất hiện trong quá trình điều trị olanzapin.
Rối loạn vận động muộn
Thận trọng với người cao tuổi đặc biệt với nữ giới do nguy cơ tăng rối loạn vận động muộn. Trong trường hợp xảy ra rối loạn này có thể cân nhắc khả năng ngừng thuốc.
Hạ huyết áp tư thế
Thận trọng khi sử dụng olanzapin cho người có bệnh tim, bệnh mạch máu não hoặc các bệnh lý có khả năng gây hạ huyết áp (mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, đang được điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp) do khả năng tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế kèm theo nhịp tim chậm, ngất và ngừng nút xoang.
Đột tử do tim
Biến cố đột tử do tim đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng olanzapin.
Phản ứng dị ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và những triệu chứng toàn thân (DRESS)
Đã được báo cáo khi sử dụng olanzapin. DRESS có thể biểu hiện qua các phản ứng trên da (như phát ban hoặc viêm da tróc vảy), tăng bạch cầu ái toan, sốt hoặc nổi hạch, với các biến chứng toàn thân như viêm gan, viêm thận, viêm phổi, viêm cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim. DRESS đôi khi gây tử vong. Ngừng olanzapin nếu nghi ngờ bệnh nhân bị DRESS.
Khó nuốt
Thuốc trị loạn thần có thể gây rối loạn vận động thực quản, sặc. Viêm phổi do sặc là nguyên nhân thường gặp gây bệnh hoặc tử vong ở bệnh nhân Alzheimer. Olanzapin không được chỉ định để điều trị Alzheimer.
Tăng thân nhiệt
Cần đánh giá thân nhiệt, thận trọng cho các bệnh nhân làm việc thể lực nặng, mất nước, đang được điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic do nguy cơ làm tăng thân nhiệt của thuốc.
Tăng prolactin huyết
Cũng như các thuốc đối vận thủ thể dopamine D2, olanzapin tăng nồng độ prolactin, và sự tăng này kéo dài trong quá trình điều trị mạn tính.
Trẻ em
Olanzapin không được chỉ định cho trẻ em dưới 13 tuổi. Nghiên cứu trên bệnh nhân từ 13 – 17 tuổi cho thấy nhiều phản ứng không mong muốn, bao gồm tăng cân, thay đổi thông số chuyển hóa và tăng nồng độ prolactin.
Olanzapin phải được sử dụng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia trên trẻ em từ 13 – 17 tuổi.
Thuốc Olanzapin có chứa Cellactose (chứa lactose), bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc Olanzapin có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Olanzapin có chứa màu tartrazin yellow có thể gây dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của olanzapin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Vì olanzapin có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân nên thận trọng về việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Nên khuyên bệnh nhân thông báo cho bác sỹ nếu có thai hoặc có ý định mang thai trong khi điều trị với olanzapin. Tuy nhiên, do kinh nghiệm trên người còn hạn chế, chỉ nên sử dụng olanzapin khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn những nguy cơ có thể có cho thai nhi.
Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối thai kì có nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn như triệu chứng ngoại tháp hoặc triệu chứng cai thuốc với nhiều mức độ nặng và thời gian mắc khác nhau. Có báo cáo kích động, tăng giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc khó cho ăn ở trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Trong nghiên cứu ở phụ nữ khỏe mạnh cho con bú, olanzapin tiết qua sữa mẹ. Phơi nhiễm trung bình ở trẻ sơ sinh (mg/kg) ở trạng thái ổn định được dự đoán là khoảng 1,8% liều olanzapin ở người mẹ. Nên khuyên bệnh nhân không cho con bú khi đang dùng olanzapin.
Khả năng sinh sản: Tác động trên khả năng sinh sản vẫn chưa rõ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đánh giá SP
- Cảm nhận KH trên Facebook
