Thành phần
Thuốc Olanz 10 Windlas có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Olanz 10 được dùng trong điều trị các trường hợp sau:
- Điều trị tâm thần phân liệt.
- Duy trì hiệu quả điều trị: Tiếp tục sử dụng ở những bệnh nhân đã đáp ứng với liệu pháp ban đầu nhằm duy trì sự cải thiện lâm sàng.
- Điều trị các cơn hưng cảm: Được sử dụng trong các đợt hưng cảm mức độ vừa hoặc nặng.
- Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Ở bệnh nhân đã đáp ứng với olanzapin trong giai đoạn hưng cảm, thuốc có thể được tiếp tục nhằm hạn chế nguy cơ tái phát.
Cách dùng thuốc Olanz 10
Thuốc được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg/ngày.
Cơn hưng cảm:
- Khi dùng đơn trị liệu: dùng 15 mg/ngày, uống 1 lần.
- Khi dùng phối hợp với thuốc khác: liều khởi đầu 10 mg/ngày.
Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Bắt đầu với 10 mg/ngày. Người bệnh đã được ổn định bằng olanzapin trong giai đoạn hưng cảm có thể tiếp tục duy trì liều đang sử dụng để hạn chế tái phát.
Với các bệnh nhân đặc biệt như người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan thận: Cần cân nhắc hiệu chỉnh liều phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân
Với đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng thuốc này.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Olanz-10.
Không sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Olanz-10: Ngủ gật/buồn ngủ nghiêm trọng, hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ, suy nhược, mệt mỏi,...
Tác dụng phụ ít gặp: chảy máu cam, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc từng mảng, cơn động kinh tái phát, vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, co thắt cơ/loạn trương lực cơ, tăng Bilirubin toàn phần,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: hội chứng an thần kinh ác tính, giảm số lượng tiểu cầu, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng ngưng thuốc, hạ thân nhiệt,...
Tương tác với các thuốc khác
Hút thuốc lá hoặc dùng carbamazepin có thể làm tăng chuyển hóa, từ đó giảm nồng độ olanzapin.
Thuốc ức chế CYP1A2: Ciprofloxacin và Fluvoxamine có thể làm tăng nồng độ olanzapin trong máu. Khi phối hợp, nên cân nhắc bắt đầu với liều thấp hoặc giảm liều.
Than hoạt: Dùng gần thời điểm uống olanzapin có thể làm giảm đáng kể hấp thu thuốc; nên uống cách ít nhất 2 giờ.
Thuốc chủ vận dopamin: Olanzapin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc thuộc nhóm này khi dùng đồng thời.
Các thuốc chuyển hóa qua CYP450: Olanzapin không ức chế đáng kể các enzym CYP450 quan trọng, nên chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với theophyllin, Diazepam, warfarin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Nên hạn chế phối hợp vì có thể tăng tác dụng an thần.
Thuốc điều trị Parkinson: Không khuyến cáo phối hợp ở bệnh nhân Parkinson kèm sa sút trí tuệ.
Thuốc kéo dài QTc: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời do có khả năng làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc.
Lưu ý khi sử dụng Olanz 10 (Cảnh báo và thận trọng)
Không khuyến cáo sử dụng cho người bị rối loạn tâm thần do sa sút trí tuệ vì có thể làm tăng nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não. Người trên 65 tuổi, khó nuốt, suy dinh dưỡng, mắc bệnh phổi hoặc đang dùng benzodiazepin có thể có nguy cơ cao hơn.
Hội chứng an thần kinh ác tính có thể xảy ra với biểu hiện cứng cơ, sốt cao, thay đổi ý thức và rối loạn thần kinh thực vật. Nếu nghi ngờ, cần ngừng thuốc ngay.
Olanzapin có thể làm tăng Glucose máu hoặc khiến bệnh đái tháo đường nặng hơn. Người bệnh cần theo dõi đường huyết, người có nguy cơ nên kiểm tra glucose trước và trong quá trình điều trị.
Rối loạn lipid máu có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc, vì vậy người có rối loạn lipid hoặc nguy cơ tim mạch cần kiểm tra các chỉ số lipid định kỳ.
Thận trọng ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột hoặc các bệnh lý có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng kháng cholinergic.
Người mắc bệnh gan hoặc đang sử dụng thuốc có khả năng gây độc gan cần được theo dõi men gan. Nếu xuất hiện tổn thương gan, cần ngừng thuốc.
Thận trọng ở người giảm bạch cầu hoặc từng bị ức chế tủy xương do thuốc. Olanzapin có thể gây giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt khi phối hợp với valproat.
Cần thận trọng ở người có các yếu tố nguy cơ như suy tim, hạ Kali máu hoặc hạ magnesi máu, người có tiền sử động kinh hoặc các yếu tố làm giảm ngưỡng co giật.
Olanz-10 có thể liên quan đến nguy cơ huyết khối. Người bệnh bất động hoặc có yếu tố nguy cơ cần được đánh giá và áp dụng biện pháp dự phòng phù hợp.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng olanzapin sau khi đã đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Do nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ, không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng olanzapine
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em