Thành phần
Thuốc Olanstad 5 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và điều trị chứng hưng cảm vừa đến nặng có liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
Cách dùng thuốc Olanstad 5
Thuốc được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Tâm thần phân liệt:
- Khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tăng từng bước mỗi 5 mg từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần tới 10 mg/ngày.
Hưng cảm:
- Điều trị hưng cảm cấp tính: 10 mg hoặc 15 mg/ngày (đơn trị) hoặc 10 mg (kết hợp). Điều chỉnh liều 5 mg cách nhau không dưới 24 giờ nếu cần, trong giới hạn 5 – 20 mg/ngày. Nếu có đáp ứng, tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.
- Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm trước đó có đáp ứng với olanzapine: Khởi đầu 10 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan (mức độ vừa) hoặc suy thận: Khởi đầu 5 mg/ngày, thận trọng khi tăng liều.
Khi có hơn một yếu tố có thể làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ, tuổi già, không hút thuốc lá): Xem xét giảm liều khởi đầu và thận trọng khi tăng liều.
Trẻ em và trẻ vị thành niên < 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng olanzapine.
Người cao tuổi ≥ 65 tuổi có những yếu tố lâm sàng chứng minh: Xem xét liều khởi đầu thấp hơn 5 mg/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với olanzapine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đã biết về nguy cơ glaucom góc hẹp.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm;
- Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn;
- Tăng ALT;
- Yếu cơ, run, ngã (đặc biệt ở người cao tuổi);
- Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực;
- Bỏng rát;
- Tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết, xuất huyết đường niệu;
- Giảm thị lực, viêm kết mạc.
Tương tác với các thuốc khác
Không nên phối hợp olanzapine với:
- Levomethadyl: Tăng độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim).
- Metoclopramid: Tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.
- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapine.
- Các thuốc ức chế CYP450 (cafein, cimetidin, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm như fluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapine.
- Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanzapine, do có thể gây hạ huyết áp quá mức.
- Các thuốc gây cảm ứng CYP450 (phenobarbital, carbamazepin, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapine trong máu.
- Tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic. Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Làm giảm tác dụng và độc tính của thuốc điều trị Parkinson.
Tương kỵ thuốc
Dung dịch tiêm bắp: Không được trộn lẫn với dung dịch chứa dẫn chất benzodiazepine do tạo kết tủa; không được trộn cùng bơm tiêm với dung dịch tiêm bắp chứa haloperidol do pH kiềm của dung dịch này sẽ phá hủy
Lưu ý khi sử dụng Olanstad 5 (Cảnh báo và thận trọng)
Olanstad 5 không được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân:
- Có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose – galactose.
- Rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ và/hoặc rối loạn hành vi.
- Hội chứng Parkinson.
- Xuất hiện dấu hiệu/triệu chứng của hội chứng an thần kinh ác tính; sốt cao không rõ nguyên nhân: Ngừng thuốc.
- Loạn vận động muộn: Xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.
Cần thận trọng khi kê đơn Olanstad 5 cho các bệnh nhân:
- Phì đại tuyến tiền liệt, hoặc tắc ruột do liệt và các tình trạng liên quan.
- Dùng phối hợp với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và rượu.
- Đái tháo đường/rối loạn lipid máu hay có yếu tố nguy cơ.
- Có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp; đang dùng thuốc gây mất bạch cầu trung tính; có tiền sử ức chế/độc tủy xương do thuốc; bị ức chế tủy xương do bệnh kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị; bị tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.
- Có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố nguy cơ làm hạ ngưỡng co giật.
- Suy gan; trước đó có chức năng gan giới hạn; đang điều trị thuốc có khả năng gây độc gan.
- Đang trong tình trạng có thể làm tăng thân nhiệt.
- Có nguy cơ viêm phổi-hô hấp.
- Người lớn tuổi; bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh; suy tim sung huyết; phì đại tim; hạ kali và magnesi huyết.
Nguy cơ đột tử do bệnh tim.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Olanstad 5 cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Không nên cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em