Thành phần
Thuốc Nootripam 400mg Pharimexco có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Nootripam 400 thường được sử dụng trong các trường hợp:
Người lớn
- Nootripam được dùng trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên dùng kết hợp với các liệu pháp chống rung giật cơ khác.
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân và sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Trẻ em
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Cách dùng thuốc Nootripam 400mg
Thuốc được dùng bằng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc với nước.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não
- Liều dùng hàng ngày nên bắt đầu từ 7,2 g, chia làm 2 -3 lần (tương đương 2400 mg/lần x 3 lần/ngày). Tùy theo đáp ứng, sau đó cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày (tương đương 4800 mg/ngày) cho đến liều tối đa là 24 g/ngày (tương đương 24000 mg/ngày). Điều trị với các thuốc chống rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc khác nếu có thể.
- Một khi đã bắt đầu, việc điều trị bằng piracetam nên được tiếp tục đến khi nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một giai đoạn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tự phát theo thời gian và cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Điều này được thực hiện bằng cách giảm liều piracetam 1,2 g (tương đương 1200 mg) mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật).
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo từ 2,4 g – 4,8 g (2400 mg – 4800 mg), chia làm 2 – 3 lần, (tương đương 800 mg – 1600 mg/lần x 3 lần/ngày).
Điều trị chóng mặt
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo từ 2,4 g – 4,8 g (2400 mg – 4800 mg), chia làm 2 – 3 lần, (tương đương 800 mg – 1600 mg/lần x 3 lần/ngày).
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng các đợt cấp là 160 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần.
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để làm giảm các đợt cấp là 300 mg/kg thể trọng dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
- Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm. Khi dùng dưới liều 10 mg/kg thể trọng/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát cơn cấp tính. Do đó, không dùng dạng viên Nootripam trong trường hợp này, nên dùng dạng bào chế thích hợp.
Trẻ em
Điều trị chứng khó đọc
- Liều khuyến cáo cho trẻ ≥ 8 tuổi là 3,2 g/ngày (tương đương 3200 mg/ngày hay 8 viên/ngày), chia làm 2 – 3 lần, uống thường xuyên trong suốt năm học.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm
- Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng các đợt cấp là 160 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần. Trong trường hợp đợt cấp, liều dùng là 300 mg/kg thể trọng dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
- Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm. Khi dùng dưới liều 10 mg/kg thể trọng/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát bệnh.
- Piracetam chỉ được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1 – 3 tuổi.
Người cao tuổi
Viêc điều chỉnh liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận. Để điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
Liều dùng hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người quá mẫn với piracetam hoặc 1 trong các thành phần tá dược.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Piracetam nhìn chung ít gây ra các tác dụng bất lợi trên người sử dụng thuốc. Các tác dụng phụ hầu hết đều ở mức trung bình/ nhẹ, bao gồm:
- Thường gặp: Mệt mỏi,rối loạn tiêu hóa (bao gồm: buồn nôn và nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng,..) bồn chồn, kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
- Ít gặp: Chóng mặt, run, rối loạn ham muốn tình dục.
Cách xử trí: Nếu bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ sau khi dùng thuốc, báo cho bác sĩ về triệu chứng gặp phải. Tác dụng phụ thường được giảm thiểu/ cải thiện khi giảm liều.
Tương tác với các thuốc khác
Trường hợp bệnh nhân nghiện rượu có tình trạng thiếu vitamin hoặc kích động mạnh, nên phối hợp piracetam cùng các phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) để mang lại hiệu quả tối ưu.
Tương tác có thể xảy ra khi dùng piracetam và tinh chất tuyến giáp đồng thời: bệnh nhân xuất hiện tình trạng lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Sử dụng piracetam có thể làm thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân có rối loạn đông máu đã được kiểm soát ổn định bởi thuốc chống đông wafarin.
Lưu ý khi sử dụng Nootripam 400 (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm. Bệnh nhân suy thận và đối tượng người cao tuổi khi sử dụng piracetam cần phải giảm liều đồng thời theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Piracetam đi qua được nhau thai, có trong dịch ối và gây độc cho thai nhi. Không dùng thuốc trong suốt thời gian thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng piracetam nếu đang nuôi con bằng sữa mẹ do thuốc được bài tiết trong sữa mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây triệu chứng phụ nhức đầu, ngủ gà, ảnh hưởng đến hoạt động lái xe và điều khiển máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em