Thành phần
Thuốc Nesulix 200mg Danapha có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Nesulix 200mg Amisulprid được dùng để điều trị các rối loạn tâm thần cấp và mạn tính có:
- Các triệu chứng dương tính: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ...và/ hoặc
- Các triệu chứng âm tính: cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát...
- Trường hợp không biểu hiện rõ rệt của bệnh.
Cách dùng thuốc Nesulix 200mg
Nếu liều ≤ 2 viên thì dùng một liều duy nhất, nếu từ 2 viên trở lên thì chia làm 2 lần dùng thuốc.
Viên nén Nesulix 200mg dùng theo đường uống thông thường, cùng với 1 lượng nước vừa đủ, có thể dùng trước hoặc sau ăn.
Liều dùng
Giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế
- Liều khuyến cáo: ¼ - 1.5 viên/ ngày.
- Liều tối ưu: ½ viên/ ngày.
Giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính
- Liều khởi đầu: 2-4 viên/ngày.
- Dựa vào đáp ứng của bệnh nhân, điều chỉnh liều đến liều tối thiểu cho hiệu quả kiểm soát bệnh.
Giai đoạn có các cơn rối loạn cấp tính
- Liều khởi đầu: 2-4 viên/ngày, nếu tăng liều tối đa không được vượt quá 6 viên/ngày.
- Liều duy trì: liều tối thiểu cho đáp ứng của người bệnh.
- Bệnh nhân suy thận: giảm liều dựa theo độ suy giảm mức lọc cầu thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân u tủy thượng thận.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Người mắc các hội chứng bướu lệ thuộc prolactin: adenoma tuyến yên và ung thư vú.
- Bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút).
- Người đang dùng thuốc Levodopa.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp: ADR > 1/100
- Tăng prolactin máu, hồi phục khi ngừng thuốc, có thể gây một số biểu hiện lâm sàng: Tăng tiết sữa, vú to ở nam giới, căng vú, bất lực, lãnh cảm.
Tăng cân.
- Triệu chứng ngoại tháp (run, tăng trương lực, tăng tiết nước bọt, bồn chồn đứng ngồi không yên, rối loạn vận động) có thể xảy ra. Các triệu chứng ngoại tháp thường nhẹ khi dùng liều duy trì và khỏi khi dùng thuốc chống liệt run kháng cholinergic, không cần phải ngưng amisulprid.
- Tần số xảy ra các triệu chứhg ngoại tháp tùy thuộc vào liều dùng, rất thấp khi dùng liều từ 50 đến 300 mg/ngày.
- Trong các công trình nghiên cứu, những bệnh nhân được điều trị bằng amisulprid ít bị tác dụng ngoại tháp hơn so với các bệnh nhân được điều trị bằng haloperidol.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
- Buồn ngủ.
- Rối loạn tiêu hóa như táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
- Loạn trương lực cơ cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm...) có thể xảy ra. Các rối loạn này sẽ khỏi khi dùng thuốc chống liệt run kháng cholinergic, không cần phải ngưng amisulprid
- Các rối loạn vận động muộn đặc trưng bằng các vận động không tự chủ ở lưỡi và/hoặc mặt đã được ghi nhận, nhất là sau khi dùng thuốc kéo dài.
- Các thuốc chống liệt run kháng cholinergic không có hiệu quả và có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
- Một số trường hợp bị hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
- Một số trường hợp kéo dài đoạn QT và rất hiếm khi gây xoắn đỉnh.
- Một số trường hợp bị dị ứng.
- Một số trường hợp xảy ra cơn co giật.
- Một số trường hợp xảy ra hội chứng ác tính.
Tương tác với các thuốc khác
Chống chỉ định phối hợp
- Levodopa: Do có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh.
- Trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi thuốc an thần kinh, không được dùng levodopa để điều trị mà nên dùng một thuốc kháng cholinergic.
- Ở những bệnh nhân bị liệt run được điều trị với levodopa, trường hợp cần phải dùng thuốc an thần kinh, không nên tiếp tục dùng levodopa do có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần và cũng không thể hiện được tác động do các thụ thể đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh.
Không nên phối hợp
- Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Việc giảm sự tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành. Tránh uống rượu và các thức uống hay thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.
Lưu ý khi phối hợp
- Thuốc trị tăng huyết áp: Do hiệp đồng tác dụng trên việc hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp tư thế.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (Thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc giảm đau và chống ho họ morphin, nhóm kháng histamin H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturat, thuốc giải lo âu, clonidin và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, thalidomid): Tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
Lưu ý khi sử dụng Nesulix 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Tương tự như hầu hết các thuốc an thần khác, amisulprid có thể làm xuất hiện các triệu chứng của hội chứng ác tính (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, mất nhận thức). Nếu theo dõi thấy thân nhiệt tăng, phải ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.
Sử dụng amisulprid có thể kéo dài đoạn QT dễ dẫn đến các rối loạn nhịp thấp kiểu gây xoắn đỉnh. Tác động này được tăng cường nếu bệnh nhân bị chậm nhịp tim, hạ Kali huyết, QT dài bẩm sinh hay do phối hợp với các thuốc kéo dài đoạn QT.
Trước khi chỉ định với amisulprid, bệnh nhân cần được chắc chắn không có các nguy cơ có thể dẫn đến loạn nhịp tim như:
- Nhịp tim chậm dưới 55 nhịp/ phút.
- Hạ kali huyết.
- Đoạn QT dài bẩm sinh.
- Đang điều trị bằng các thuốc có thể gây chậm nhịp đáng kể (< 55 nhịp/phút), có thể làm hạ Kali huyết, làm chậm dẫn truyền trong tim, kéo dài đoạn QT.
- Người cao tuổi.
Khuyến cáo thực hiện điện não đồ trước và định kỳ trong khi sử dụng thuốc, đặc biệt là ở bệnh nhân phải điều trị dài ngày.
Nếu bệnh nhân có hội chứng ngoại tháp khi dùng thuốc, không điều trị bằng levodopa mà nên sử dụng một thuốc kháng cholinergic.
Thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi chỉ định amisulprid ở người có tiền sử động kinh.
Chỉ kê thuốc an thần kinh cho bệnh nhân Pakison khi thật sự cần thiết.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định sử dụng amisulprid cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng phụ thường thấy của amisulprid là gây buồn ngủ, giảm tập trung gây nguy hiểm nếu bệnh nhân phải lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em