Thành phần
Thuốc Nesidon 30 BV Pharma có thành phần:
- Nefopam hydroclorid: 30 mg
Công dụng (Chỉ định)
Giảm đau trong các trường hợp đau cấp tính và mạn tính, gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính và đau do ung thư.
Cách dùng thuốc Nesidon 30
- Thuốc được dùng qua đường uống.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn: Từ 1 đến 3 viên NESIDON 30 dùng 3 lần/ngày tùy theo mức độ đau và đáp ứng của bệnh nhân. Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 hoặc 2 viên NESIDON 30 dùng 3 lần/ngày.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
- Trẻ em: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của nefopam ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập, không khuyến cáo sử dụng nefopam cho nhóm bệnh nhân này.
- Người già: Có thể cần phải điều chỉnh liều do chậm chuyển hóa. Khuyến cáo sử dụng liều khởi đầu không được vượt quá 1 viên NESIDON 30 dùng 3 lần/ngày vì người già dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc, đặc biệt là tác dụng phụ CNS của nefopam, đã có báo cáo về một số trường hợp ảo giác và nhầm lẫn ở người già.
- Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối: Nồng độ đỉnh của nefopam trong huyết tương có thể tăng lên, khuyến cáo nên giảm liều dùng hàng ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân mẫn cảm với nefopam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị co giật hoặc có tiền sử bị co giật.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mono-amin-oxidase.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn được thống kê, phân loại theo toàn thân – cơ quan và tỷ lệ mắc phải như: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1000, <1/100), và hiếm gặp (>1/10000, <1/1000).
Tâm thần:
- Hiếm gặp: dễ kích động, bồn chồn, ảo giác, lạm dụng thuốc, lệ thuộc thuốc.
Hệ thần kinh trung ương:
- Rất thường gặp: buồn ngủ.
- Thường gặp: chóng mặt*.
- Hiếm gặp: co giật*.
Tim:
- Thường gặp: nhịp tim nhanh*, đánh trống ngực*.
Dạ dày-ruột:
- Rất thường gặp: buồn nôn có hoặc không kèm theo nôn.
- Thường gặp: khô miệng*.
Thận:
Toàn thân:
- Rất thường gặp: ra mồ hôi nhiều*.
- Hiếm gặp: khó chịu.
Hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (mày đay, phù Quinck, sốc phản vệ).
*Các tác dụng giống atropin khác có thể xuất hiện mặc dù chưa ghi nhận.
Tương tác với các thuốc khác
Các kết hợp không khuyên dùng
- Dùng đồng thời với rượu do làm tăng tác động khi dùng đồng thời với rượu, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
- Tránh dùng rượu hoặc thuốc có chứa cồn.
- Không nên dùng nefopam cho bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
Các kết hợp nên cân nhắc
- Các thuốc giảm đau/an thần khác.
- Các thuốc có liên quan như: thuốc chứa morphin (giảm đau, thuốc ho và điều trị thay thế trong cai nghiện), thuốc an thần, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc giải lo âu không phải benzodiazepin (như meprobamat), thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm (amitriptyllin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc kháng histamin H1, thuốc hạ huyết áp trung ương, baclofen, thalidomid.
- Làm tăng tác động trầm cảm trung ương. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Lưu ý khi sử dụng Nesidon 30 (Cảnh báo và thận trọng)
- Tác dụng phụ của nefopam có thể làm tăng thêm tác dụng kháng cholinergic hoặc kích thích thần kinh giao cảm của các thuốc khác.
- Không nên sử dụng nefopam trong nhồi máu cơ tim do chưa có kinh nghiệm lâm sàng.
- Suy gan và thận có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa và thải trừ của nefopam.
- Thận trọng khi sử dụng nefopam ở bệnh nhân bị hoặc có nguy cơ bị bí tiểu. Đã xảy ra sự biến màu hồng tạm thời của nước tiểu, mặc dù hiếm.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai
- Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng nefopam trong thời kỳ mang thai cũng như trong những nghiên cứu trên động vật chưa thấy bằng chứng về sự nguy hiểm trong thai kỳ. Vì vậy không nên sử dụng nefopam trong thời kỳ mang thai, trừ khi được bác sĩ chỉ định.
- Trong các nghiên cứu trên động vật, không thấy nefopam có ảnh hưởng bất lợi nào đối với khả năng sinh sản. Chưa biết nefopam có gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người hay không.
Phụ nữ cho con bú
- Nefopam được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết tương của mẹ. Vì nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong khi điều trị nefopam.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
Nefopam có thể gây buồn ngủ, trong quá trình điều trị thuốc, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em