Thành phần
Thuốc Nacepil 10ml HDPharma có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Nacepil 10ml được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Bệnh nhân bị tổn thương não, gặp các triệu chứng sau phẫu thuật não như đột quỵ, thiếu máu não…
- Người bị các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, mê sảng trong bệnh rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ.
- Bệnh nhân bị rối loạn ý thức, suy não, rối loạn não.
- Người bệnh gặp tai biến mạch máu não, hoặc các di chứng sau tai biến.
- Người bị suy giảm chức năng nhận thức, thần kinh cảm giác.
- Trẻ nhỏ mắc chứng khó đọc, người nghiện rượu, giật cơ.
- Đối tượng bị nhiễm độc khí CO.
Cách dùng thuốc Nacepil 10ml
Uống trực tiếp dung dịch.
Có thể uống thêm một cốc nước đầy sau khi uống xong để giảm vị đắng.
Liều dùng
Liều khởi đầu là 7.2 g, sau mỗi 34 ngày thì tăng liều, mỗi lần tăng thêm khoảng 4,8g. Liều tối đa không được vượt quá 24g/ngày.
Tuỳ trường hợp phải giảm liều các thuốc dùng kèm khi sử dụng liều tốt đa piracetam theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
Bệnh nhân suy thận phải điều chỉnh liều.
Không dùng cho trẻ có độ tuổi từ 16 trở xuống.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với piracetam hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải dưới 20ml/phút.
- Đối tượng mắc bệnh múa giật Huntington.
- Bệnh nhân bị xuất huyết não.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Toàn thân: mệt mỏi.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, tăng vận động.
Ít gặp
- Toàn thân: chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
- TKTW: trầm cảm, buồn ngủ.
- Huyết học: rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Da: viêm da, ngứa, mày đay.
- Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Tương tác với các thuốc khác
Hormon chiết xuất từ tuyến giáp động vật dùng chung với piracetam tăng nguy cơ lú lẫn, kích động rối loạn giấc ngủ.
Lưu ý khi sử dụng Nacepil (Cảnh báo và thận trọng)
- Người lớn tuổi, đối tượng bị động kinh phải thận trọng khi sử dụng thuốc.
- Thuốc gây giảm tác dụng tập kết tiểu cầu nên không dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết, rối loạn đông máu, sắp hoặc đang phẫu thuật, người bị đột quỵ do xuất huyết, người đang dùng thuốc chống đông máu.
- Cần theo dõi chức nặng thận khi sử dụng cho người bị suy thận và người cao tuổi,
- Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, trẻ dưới 16 tuổi không dùng thuốc.
- Không dừng thuốc đột ngột vì có nguy cơ co giật.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có báo cáo an toàn về thuốc khi sử dụng cho đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú nên không sử dụng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em