Thành phần
Thuốc Medikinet MR 40mg Medice điều trị rối loạn tăng động có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Medikinet MR 40mg được chỉ định điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) ở trẻ từ 6 tuổi trở lên khi các biện pháp khắc phục khác không đủ hiệu quả và phải đánh giá kỹ về mức độ nghiêm trọng các triệu chứng của trẻ.
Ngoài ra, thuốc Methylphenidate còn dùng trong điều trị chứng ngủ rũ.
Cách dùng thuốc Medikinet MR 40mg
Medikinet MR 40mg dùng qua đường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. Không được nhai, bẻ, nghiền với dạng viên phóng thích kéo dài.
Liều dùng Methylphenidate
Người lớn
Ở thanh thiếu niên có các triệu chứng kéo dài đến tuổi trưởng thành và đã thấy rõ lợi ích từ việc điều trị, có thể thích hợp để tiếp tục điều trị đến tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng Methylphenidate ở người lớn.
Liều dùng thông thường trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý:
- Viên nén phóng thích tức thì: Liều trung bình 20 - 30 mg, 2 - 3 lần/ngày. Liều tối đa 60 mg/ngày.
- Viên nén phóng thích kéo dài (8 giờ): Liều 20 mg, liều tối đa 60 mg/ngày.
Liều dùng thông thường trong điều trị chứng ngủ rũ:
- Viên nén phóng thích tức thì: Liều trung bình 20 - 30 mg/lần, 2 - 3 lần/ ngày. Liều tối đa 60 mg/ngày.
- Viên nén phóng thích kéo dài (8 giờ): Liều 20 mg, liều tối đa 60 mg/ngày.
Trẻ em
Nên bắt đầu điều trị với thuốc Methylphenidate bằng liều thấp nhất có thể.
Thuốc Methylphenidate dạng viên phóng thích kéo dài khuyến cáo là 18 mg, dùng 1 lần/ngày với đối tượng bệnh nhân chưa dùng Methylphenidate, hoặc cho những bệnh nhân đang dùng kèm các chất kích thích khác.
Thuốc Methylphenidate dạng viên phóng thích tức thời: 5 mg/lần, 1 - 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. Có thể tăng liều hàng tuần với mức tăng 5 - 10 mg/ngày tùy hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp.
Với bệnh nhân đang sử dụng Methylphenidate: Liều khuyến cáo (dạng viên phóng thích kéo dài) là 3 lần/ngày với liều từ 15 - 45 mg/ngày. Khuyến cáo về liều lượng dựa trên chế độ liều hiện tại và đánh giá lâm sàng.
Liều tối đa của dạng viên phóng thích kéo dài là 54 mg/ngày, dạng viên phóng thích tức thời là 60 mg/ngày.
Không khuyến cáo dùng thuốc ở trẻ dưới 6 tuổi.
Điều trị bằng methylphenidate thường được ngừng trong hoặc sau tuổi dậy thì.
Nếu sử dụng Methylphenidate trong thời gian dài (trên 12 tháng) ở trẻ em và thanh thiếu niên bị ADHD, nên định kỳ đánh giá lại tính hữu ích lâu dài của sản phẩm thuốc đối với từng bệnh nhân và thử ngừng thuốc 1 thời gian để đánh giá hoạt động của bệnh nhân.
Đối tượng khác
Không khuyến cáo dùng thuốc ở người cao tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Medikinet MR 40mg trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với Methylphenidate hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh tăng nhãn áp.
- U tủy thượng thận.
- Trong thời gian điều trị bằng các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) không chọn lọc, hoặc trong vòng ít nhất 14 ngày khi ngưng các thuốc đó.
- Cường giáp hoặc nhiễm độc giáp.
- Bệnh nhân có chẩn đoán hoặc tiền sử trầm cảm nặng, chán ăn tâm lý, xu hướng tự tử, loạn thần, rối loạn tâm trạng nghiêm trọng, hưng cảm, tâm thần phân liệt, rối loạn nhân cách.
- Bệnh nhân có rối loạn tim mạch từ trước (tăng huyết áp nặng, suy tim, bệnh tắc động mạch, đau thắt ngực, bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng).
- Rối loạn mạch máu não, phình mạch não, viêm mạch, đột quỵ.
- Bệnh nhân rối loạn vận động hoặc tiền sử gia đình mắc hội chứng Tourette.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Methylphenidate, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
- Viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang; chán ăn, giảm cân, chậm phát triển ở trẻ; mệt mỏi, khó chịu, hung hăng, kích động, lo lắng, trầm cảm, tâm trạng và hành vi bất thường, mất ngủ; đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn vận động; rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực; tăng huyết áp; ho, đau họng; đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu; tăng men gan, rụng tóc, ban; đau khớp, co cơ, rối loạn cương dương.
Ít gặp
Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm:
- Quá mẫn (phù mạch, phản vệ, mề đay…); rối loạn tâm thần, ảo giác, bồn chồn, tự tử, rối loạn giấc ngủ, run rẩy; nhìn mờ, khô mắt; đau ngực.
Hiếm gặp
Một số tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:
- Mất phương hướng, rối loạn ham muốn tình dục; cơn đau thắt ngực.
Không xác định tần suất
Tỉ lệ gặp không xác định tần suất gồm các tác dụng phụ như:
- Giảm tiểu cầu, lệ thuộc thuốc; rối loạn mạch máu não; co giật; đau nửa đầu; giãn đồng tử; cứng hàm; không tự chủ.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Còn chưa rõ Methylphenidate ảnh hưởng thế nào đến nồng độ các thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Do đó, cần thận trọng khi kết hợp Methylphenidate với các thuốc khác, đặc biệt là thuốc có khoảng trị liệu hẹp.
Có báo cáo cho thấy Methylphenidate có thể ức chế sự chuyển hóa của thuốc chống đông coumarin, thuốc chống động kinh (phenobarbital, phenytoin, primidone), một số thuốc chống trầm cảm (chống trầm cảm 3 vòng, nhóm SSRI).
Methylphenidate có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc trị tăng huyết áp.
Chống chỉ định sử dụng Methylphenidate khi đang điều trị thuốc ức chế MAO không chọn lọc (đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần) do có thể làm tăng huyết áp nghiêm trọng.
Uống rượu khi đang điều trị với Methylphenidate có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng có hại trên thần kinh trung ương.
Phối hợp Methylphenidate với các thuốc tác động lên hệ thống serotonergic có thể gây hội chứng serotonin. Ngưng thuốc ngay nếu phát hiện có dấu hiệu của hội chứng này.
Không dùng chung Methylphenidate với thuốc mê có chứa halogen vào ngày phẫu thuật do nguy cơ tăng huyết áp đột ngột trong quá trình phẫu thuật.
Thận trọng khi dùng Methylphenidate chung với thuốc chủ vận (trực tiếp, gián tiếp) và đối kháng dopamine (thuốc chống loạn thần) do có tương tác dược lực.
Lưu ý khi sử dụng Medikinet MR 40mg (Cảnh báo và thận trọng)
Cần tiến hành sàng lọc trước khi điều trị: Đánh giá cơ bản tình trạng tim mạch (huyết áp, nhịp tim), tiền sử dùng thuốc, triệu chứng và tiền sử rối loạn tâm thần, tiền sử gia đình về đột tử và hội chứng Tourette.
Theo dõi liên tục tình trạng sức khỏe bệnh nhân mỗi lần chỉnh liều và định kỳ ít nhất mỗi 6 tháng: Huyết áp và mạch, chiều cao và cân nặng, theo dõi mức độ biểu hiện của các rối loạn tâm thần.
Phải ngừng điều trị nếu các triệu chứng không cải thiện sau khi điều chỉnh liều lượng thích hợp trong thời gian một tháng. Nếu các triệu chứng trầm trọng hơn một cách nghịch lý hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác xảy ra, nên giảm liều hoặc ngưng sử dụng.
Lạm dụng các chất hệ thần kinh trung ương có thể gây nên các tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim mạch, thậm chí dẫn tới đột tử.
Nếu có các triệu chứng của viêm mạch não (nhức đầu dữ dội, tê, yếu, tê liệt và suy giảm khả năng phối hợp, thị lực, lời nói, ngôn ngữ hoặc trí nhớ) thì ngưng methylphenidate ngay và có các biện pháp điều trị thích hợp.
Theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân có rối loạn tâm thần, rối loạn hưng cảm, bệnh nhân có xu hướng tự sát khi đang điều trị với Methylphenidate. Nếu các triệu chứng trở nặng thì cần cân nhắc ngưng Methylphenidate.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ.
Lạm dụng Methylphenidate dẫn đến dung nạp và lệ thuộc thuốc.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Đã có báo cáo về tai biến tim mạch, nhịp tim nhanh, suy hô hấp ở thai nhi. Methylphenidate không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi có quyết định lâm sàng rằng việc hoãn điều trị có thể gây ra rủi ro lớn hơn cho thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Methylphenidate được bài tiết qua sữa mẹ. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ đang bú mẹ.
Phải xem xét lợi ích - nguy cơ để đưa ra quyết định ngưng cho con bú hoặc tiếp tục điều trị cho người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng phụ của Methylphenidate (chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, suy giảm nhận thức) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em