Thành phần
Thuốc Maxxneuro MZ 30 có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Maxxneuro MZ 30 thuộc nhóm chống trầm cảm không điển hình, được chỉ định trong điều trị các cơn trầm cảm ở người trưởng thành, giúp cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác chán nản và phục hồi chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Cách dùng thuốc Maxxneuro MZ 30
Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nuốt nguyên viên cùng nước lọc, không nhai và không bẻ viên thuốc. Thuốc phù hợp với chế độ dùng một lần mỗi ngày, tốt nhất là uống một liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định chia liều thành hai lần trong ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, khi đó liều cao hơn nên được dùng vào buổi tối.
Việc ngừng thuốc cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ, không nên tự ý ngừng đột ngột vì có thể gây ra hội chứng cai thuốc với các biểu hiện như buồn nôn, chóng mặt, kích động, lo âu và đau đầu.
Liều dùng
Đối với người trưởng thành từ 18 đến dưới 65 tuổi, liều khởi đầu thường được khuyến nghị ở mức 15 đến 30mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng, bác sĩ có thể điều chỉnh tăng dần liều lên tới mức tối đa 45mg mỗi ngày sau vài ngày điều trị.
Hiệu quả điều trị thường bắt đầu xuất hiện sau 1 đến 2 tuần sử dụng và đạt hiệu quả rõ rệt sau khoảng 2 đến 4 tuần. Trường hợp sau 2 đến 4 tuần điều trị mà đáp ứng chưa đạt yêu cầu, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều tối đa. Nếu sau khi tăng liều vẫn không ghi nhận cải thiện, việc ngừng thuốc nên được xem xét.
Với người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, liều dùng khuyến nghị tương tự người trưởng thành nhưng cần được theo dõi sát hơn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Người bệnh suy thận vừa đến nặng và người suy gan cần được cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp.
Sản phẩm không được chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do tính an toàn và hiệu quả chưa được kiểm chứng đầy đủ.
Thời gian điều trị nên kéo dài tối thiểu 6 tháng để đảm bảo triệu chứng trầm cảm được kiểm soát triệt để, tránh nguy cơ tái phát bệnh.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc không được sử dụng cho các trường hợp quá mẫn với Mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức bào chế.
Sản phẩm cũng chống chỉ định với người đang sử dụng hoặc mới sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase trong vòng hai tuần trước đó.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Những phản ứng phụ rất thường gặp bao gồm tăng cảm giác thèm ăn kèm tăng cân, cảm giác uể oải hoặc buồn ngủ, đau đầu và khô miệng.
Các phản ứng thường gặp gồm có trạng thái thờ ơ, chóng mặt, run rẩy, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, phát ban da, đau khớp hoặc đau cơ, đau lưng, cảm giác choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột, phù nề ở tay chân, mệt mỏi, có những giấc mơ bất thường, hay quên, cảm giác lo âu và rối loạn giấc ngủ.
Ở mức độ ít gặp hơn có thể ghi nhận tình trạng hạ huyết áp, dị cảm ở miệng, chân không yên, ngất, gặp ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác và hội chứng chân không yên.
Ở mức độ hiếm gặp, người dùng có thể gặp tình trạng giật rung cơ, viêm tụy và có hành vi hung hăng.
Đặc biệt cần lưu ý những phản ứng phụ nghiêm trọng dù có tỷ lệ gặp chưa được xác định rõ ràng như hội chứng Stevens Johnson, tình trạng suy tủy xương biểu hiện qua sốt cao không giải thích được kèm đau họng và loét miệng, hạ natri máu, co giật, hội chứng serotonin và ý tưởng hoặc hành vi tự sát.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc tuyệt đối không được phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase trong quá trình điều trị cũng như trong vòng hai tuần trước và sau khi sử dụng nhóm thuốc này.
Khi kết hợp với các thuốc có hoạt tính trên hệ serotonin hoặc các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược như St Johns Wort, nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin sẽ gia tăng đáng kể.
Thuốc có khả năng làm tăng tác dụng an thần khi phối hợp cùng nhóm benzodiazepin và các thuốc an thần khác như thuốc chống loạn thần, thuốc kháng histamin hoặc opioid.
Rượu bia có thể làm gia tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc nên người bệnh cần tránh sử dụng đồ uống có cồn trong suốt thời gian điều trị.
Đối với người đang sử dụng warfarin, việc phối hợp cùng Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, do đó cần được theo dõi chỉ số đông máu chặt chẽ.
Các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 như ketoconazol, một số thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc ức chế protease điều trị HIV, Erythromycin hoặc cimetidin có thể làm tăng nồng độ Mirtazapin trong máu, trong khi carbamazepin và Phenytoin lại có thể làm giảm nồng độ hoạt chất này.
Lưu ý khi sử dụng Maxxneuro MZ 30 (Cảnh báo và thận trọng)
Người bệnh có tiền sử động kinh cần được theo dõi cẩn trọng vì Mirtazapin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật ở một số trường hợp.
Cần thận trọng đặc biệt với nguy cơ suy tủy xương, biểu hiện thông qua các dấu hiệu như sốt cao không rõ nguyên nhân, viêm họng hoặc loét miệng. Khi gặp các dấu hiệu này, cần ngừng thuốc ngay và thăm khám để làm các xét nghiệm cần thiết.
Người bệnh có các bệnh lý nền như suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, huyết áp thấp, tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp góc hẹp hoặc phì đại tuyến tiền liệt cần thông báo đầy đủ tiền sử bệnh cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Trong giai đoạn đầu điều trị, đặc biệt ở người trẻ tuổi dưới 25, cần theo dõi sát sao những thay đổi về ý nghĩ và hành vi tự sát.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu hiện có về việc sử dụng Mirtazapin ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động gây quái thai, tuy nhiên độc tính trên thai nhi vẫn chưa được loại trừ hoàn toàn. Do đó phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm này. Nếu thuốc được sử dụng đến gần thời điểm sinh, trẻ sơ sinh cần được theo dõi các phản ứng có thể xảy ra sau sinh.
Đối với phụ nữ đang cho con bú, nghiên cứu trên động vật cho thấy Mirtazapin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Việc tiếp tục hay ngừng cho con bú trong thời gian điều trị cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ so với lợi ích điều trị cho người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mirtazapin có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến vừa phải đến khả năng tập trung và sự tỉnh táo, đặc biệt rõ rệt trong giai đoạn đầu điều trị. Vì vậy người bệnh cần tránh thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em