Thành phần
Thuốc Maxxneuro 150 Ampharco có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Maxxneuro 150 được chỉ định cho người trưởng thành:
- Hỗ trợ giảm các cơn đau có nguồn gốc thần kinh.
- Điều trị bổ trợ cho bệnh động kinh dạng cục bộ, dù có kèm theo hay không kèm theo cơn co giật toàn thể thứ phát.
- Kiểm soát tình trạng rối loạn lo âu lan tỏa, một dạng rối loạn tâm lý gây căng thẳng kéo dài.
- Cải thiện triệu chứng của hội chứng đau cơ xơ hóa, bệnh lý gây đau nhức cơ bắp toàn thân mạn tính
Cách dùng thuốc Maxxneuro 150
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng bữa ăn hoặc không, tùy theo thói quen của người bệnh vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hấp thu thuốc.
Liều dùng
Khoảng liều khuyến nghị chung dao động từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai đến ba lần uống.
Với đau thần kinh và động kinh, người bệnh thường bắt đầu ở mức 150 mg mỗi ngày, sau đó có thể nâng lên 300 mg sau khoảng một tuần điều trị tùy vào khả năng đáp ứng và có thể tiếp tục tăng đến mức tối đa 600 mg mỗi ngày nếu cần thiết.
Đối với rối loạn lo âu lan tỏa, phác đồ tăng liều diễn ra từ từ hơn, khởi đầu 150 mg mỗi ngày, sau đó có thể nâng dần qua các mốc 300 mg, 450 mg và tối đa 600 mg mỗi ngày, mỗi lần điều chỉnh cách nhau khoảng một tuần.
Với đau cơ xơ hóa, đa số bệnh nhân đạt hiệu quả tốt ở mức 300 đến 450 mg mỗi ngày. Việc khởi đầu thường ở liều thấp hơn, khoảng 75 mg hai lần mỗi ngày, rồi tăng dần tùy theo mức độ cải thiện và khả năng dung nạp của từng người, tối đa có thể lên tới 600 mg mỗi ngày.
Người bệnh suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều dựa trên chỉ số thanh thải creatinin. Người đang chạy thận nhân tạo cần bổ sung thêm một liều đơn sau mỗi lần lọc máu kéo dài bốn giờ. Người cao tuổi có thể cần liều thấp hơn do chức năng thận suy giảm theo tuổi tác.
Sản phẩm không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.
Khi cần ngưng thuốc, quá trình giảm liều nên thực hiện từ từ trong ít nhất một tuần để hạn chế nguy cơ gặp hội chứng cai thuốc.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Pregabalin hay bất kỳ thành phần nào có trong công thức bào chế của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Hai phản ứng phụ được ghi nhận phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là cảm giác choáng váng và buồn ngủ. Phần lớn các phản ứng này ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Một số tác dụng không mong muốn khác có thể gặp gồm tăng cảm giác thèm ăn dẫn đến tăng cân, phù ở tay chân, khô miệng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ tạm thời, nhìn mờ hoặc song thị, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng và giảm ham muốn tình dục.
Ở mức độ ít gặp hơn, thuốc có thể gây ảo giác, lo âu quá mức, rối loạn nhịp tim, hạ hoặc tăng huyết áp, khó thở, tăng men gan, nổi mề đay hoặc ngứa da.
Trường hợp hiếm gặp nhưng cần lưu ý là các phản ứng nghiêm trọng như suy hô hấp, suy tim sung huyết, tổn thương thận, viêm gan, hội chứng Stevens Johnson hoặc co giật. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghiêm trọng như sưng phù vùng mặt, môi, họng hoặc khó thở, cần ngưng thuốc và liên hệ ngay với nhân viên y tế.
Tương tác với các thuốc khác
Do Pregabalin được đào thải gần như nguyên vẹn qua thận và không gắn kết với protein huyết tương, nguy cơ xảy ra tương tác dược động học với các thuốc khác ở mức thấp.
Tuy nhiên cần đặc biệt thận trọng khi dùng chung với các thuốc nhóm opioid hoặc các thuốc có tác dụng an thần trên hệ thần kinh trung ương, vì sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ suy hô hấp, hôn mê và thậm chí tử vong.
Việc phối hợp với opioid cũng làm tăng khả năng gặp phải tình trạng giảm chức năng đường ruột như táo bón nặng hoặc tắc ruột, do đó bác sĩ có thể cân nhắc biện pháp phòng ngừa táo bón khi kê đơn kết hợp hai nhóm thuốc này.
Lưu ý khi sử dụng Maxxneuro 150 (Cảnh báo và thận trọng)
Người mắc đái tháo đường dùng thuốc dài ngày có thể gặp tình trạng tăng cân, do đó cần theo dõi và điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết nếu cần.
Cần thận trọng với người có tiền sử bệnh tim mạch, đặc biệt là người lớn tuổi, vì đã có báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Người có bệnh lý hô hấp nền, suy thận hoặc đang dùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác cần được theo dõi sát do nguy cơ suy hô hấp cao hơn.
Cần theo dõi các biểu hiện tâm lý bất thường trong quá trình điều trị, vì nhóm thuốc chống động kinh nói chung, bao gồm cả Pregabalin, có liên quan đến việc gia tăng nhẹ nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
Thuốc có khả năng gây dùng sai mục đích, lạm dụng hoặc phụ thuộc, vì vậy cần thận trọng đặc biệt với người có tiền sử lạm dụng chất gây nghiện.
Việc ngừng thuốc đột ngột, dù sau thời gian điều trị ngắn hay dài, có thể gây ra các triệu chứng cai thuốc. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này có xu hướng liên quan đến liều dùng trước đó, vì vậy nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ khi cần ngưng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng đánh giá độ an toàn của Pregabalin trên phụ nữ mang thai. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản, tuy mức độ liên quan trên người vẫn chưa được xác định rõ. Do đó không nên sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ được đánh giá vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang điều trị bằng thuốc này nên áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng.
Pregabalin có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Do chưa xác định được độ an toàn đối với trẻ sơ sinh bú mẹ, không khuyến khích việc vừa cho con bú vừa điều trị bằng thuốc này. Quyết định tiếp tục cho con bú hay tiếp tục điều trị cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ so với lợi ích điều trị của người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây choáng váng hoặc buồn ngủ ở mức độ nhẹ đến trung bình, từ đó ảnh hưởng đến khả năng phản xạ và tập trung. Người đang sử dụng thuốc nên tránh lái xe, vận hành máy móc đòi hỏi độ chính xác cao cho đến khi xác định chắc chắn thuốc không gây ảnh hưởng tiêu cực đến người bệnh.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em