Thành phần
Thuốc Lamostad 25 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Động kinh
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm động kinh co cứng-co giật.
- Động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut. Lamotrigine được dùng như liệu pháp hỗ trợ nhưng có thể là thuốc chống động kinh khởi đầu để bắt đầu điều trị hội chứng Lennox-Gastaut.
- Trẻ em từ 2 – 12 tuổi:
- Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm động kinh co cứng-co giật và động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
- Đơn trị liệu động kinh cơn vắng ý thức cục bộ.
Rối loạn lưỡng cực
- Người lớn từ 18 tuổi trở lên:
- Phòng ngừa các đợt trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực I chủ yếu bị các đợt trầm cảm
Cách dùng thuốc
- Viên nén phân tán trong nước Lamostad 25 có thể được nhai, phân tán hoặc nuốt nguyên viên với một ít nước.
Liều dùng
Động kinh
- Đơn trị:
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Khởi đầu: 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 50 – 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
- Phối hợp:
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
- Đang uống valproate cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác: Khởi đầu 25 mg, dùng cách ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 25 mg x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 25-50 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
- Đang dùng đồng thời thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc khác cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác (trừ valproate): Khởi đầu 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 100 mg, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 200 – 400 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.
- Đang dùng oxcarbazepine, không dùng với bất kỳ thuốc cảm ứng hoặc thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine khác: Khởi đầu 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 50 – 100 mg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 100 – 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
- Trẻ 2 – 12 tuổi:
- Đang uống valproate cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác: Khởi đầu: 0,15 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 0,3 mg/ kg/ngày x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 0,3 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 1-5 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
- Đang dùng đồng thời thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc khác cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine cùng/không cùng thuốc chống động kinh khác (trừ valproat): Khởi đầu: 0,6 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 1,2 mg/ kg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 1,2 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 5 – 15 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày.
- Đang dùng oxcarbazepine, không dùng với bất kỳ thuốc cảm ứng hoặc thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine khác: Khởi đầu: 0,3 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 0,6 mg/ kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần, sau đó nên tăng liều, tối đa 0,6 mg/kg mỗi 1-2 tuần đến khi đạt đáp ứng tối ưu; duy trì: 1 – 10 mg/kg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày.
Rối loạn lưỡng cực
- Đơn trị liệu với lamotrigine hoặc điều trị hỗ trợ không có valproate và các thuốc gây cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine:
- Khởi đầu 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 50 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tăng đến 100 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 200 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 6.
- Kết hợp với valproate (thuốc ức chế sự glucuronide hóa lamotrigine):
- Khởi đầu 25 mg, dùng cách ngày, trong 2 tuần; tiếp theo 25 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tăng đến 50 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 100 mg, 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày, trong tuần 6; tối đa có thể 200 mg/ngày tùy đáp ứng.
- Chỉnh liều lamotrigine khi bắt đầu dùng thêm valproate:
- Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 200 mg: tuần 1: 100 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 100 mg/ngày;
- Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 300 mg/ngày: tuần 1: 150 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 150 mg/ngày;
- Nếu liều mục tiêu lamotrigine đã dùng là 400 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 200 mg/ngày.
- Chỉnh liều lamotrigine khi bắt đầu ngưng dùng valproate: +Nếu liều mục tiêu đã dùng là 100 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2&3 trở đi: duy trì 200 mg, chia 2 lần/ngày;Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 300 mg/ngày, tuần 2: 400 mg/ngày, tuần 3 trở đi: duy trì 400 mg/ngày.
- Điều trị hỗ trợ không có valproate và có các thuốc cảm ứng sự glucuronide hóa lamotrigine:
- Khởi đầu 50 mg, 1 lần/ngày x 2 tuần; tiếp theo 100 mg, chia 2 lần/ngày, trong 2 tuần; tăng đến 200 mg, chia 2 lần/ngày, trong tuần 5; liều ổn định mục tiêu* là 300 mg, chia 2 lần/ngày, trong tuần 6, có thể thay đổi tùy đáp ứng; liều đạt đáp ứng tối ưu: 400 mg/ngày, chia 2 lần/ngày, trong tuần 7.
- Chỉnh liều khi bắt đầu dùng thêm thuốc cảm ứng glucuronide hóa lamotrigine:
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2: 300 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 400 mg/ngày,
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 150 mg/ngày: tuần 1: 150 mg/ngày, tuần 2: 225 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 300 mg/ngày,
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 100 mg/ngày: tuần 1: 100 mg/ngày, tuần 2: 150 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 200 mg/ngày.
- Chỉnh liều khi bắt đầu ngưng dùng thuốc cảm ứng glucuronide hóa lamotrigine:
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 400 mg/ngày: tuần 1: 400 mg/ngày, tuần 2: 300 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 200 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần),
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 300 mg/ngày: tuần 1: 300 mg/ngày, tuần 2: 225 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 150 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần),
- Nếu liều mục tiêu đã dùng là 200 mg/ngày: tuần 1: 200 mg/ngày, tuần 2: 150 mg/ngày, tuần 3 trở đi: 100 mg/ngày (có thể đến 400 mg khi cần).
(*Liều ổn định mục tiêu có thể thay đổi tùy đáp ứng lâm sàng; duy trì liều này khi bắt đầu dùng thêm/khi ngưng dùng nếu thuốc cảm ứng không đáng kể sự glucuronide hóa lamotrigine)
- Bệnh nhân suy gan vừa-nặng: giảm liều 50 – 75%, suy thận giai đoạn cuối: giảm liều duy trì.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Có thể gặp:
- Đau đầu, ban da.
- Hung hăng, kích thích, ngủ lơ mơ, chóng mặt, run, mất ngủ, kích động, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác với các thuốc khác:
- Các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế quá trình glucuronid hóa có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của lamotrigine. Các chất cảm ứng mạnh hoặc trung bình CYP3A4 cũng có thể làm tăng chuyển hóa lamotrigine.
- Thuốc ức chế glucuronid hoá lamotrigine: valproate. Thuốc cảm ứng glucuronid hoá lamotrigine: phenytoin, carbamazepine, phenobarbitone, primidone, rifampicin, lopinavir/ritonavir, ethinyloestradiol/levonorgestrel, atazanavir/ritonavir.
Tương tác liên quan đến thuốc chống động kinh
- Valproate làm giảm sự chuyển hóa của lamotrigine và tăng thời gian bán thải trung bình của lamotrigine lên gần hai lần. Phenytoin, carbamazepine, phenobarbitone và primidone làm tăng cường chuyển hóa lamotrigine.
- Có báo cáo về việc giảm nồng độ lamotrigine khi dùng kết hợp với oxcarbazepine. Do đó, ở những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với oxcarbazepine, nên sử dụng phác đồ điều trị bổ trợ lamotrigine không có valproate và không có chất cảm ứng glucuronid hóa lamotrigine.
Thuốc tránh thai nội tiết
- Sử dụng kết hợp ethinyloestradiol/levonorgestrel làm tăng độ thanh thải của lamotrigine lên khoảng hai lần, dẫn đến giảm nồng độ lamotrigine, liên quan đến việc mất kiểm soát cơn động kinh.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Phát ban da:
- Đã có báo cáo về các phản ứng có hại trên da, thường xảy ra trong vòng tám tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng lamotrigine.
- Phần lớn phát ban là nhẹ và tự giới hạn, tuy nhiên phát ban nghiêm trọng cần nhập viện và phải ngừng lamotrigine cũng đã được báo cáo, như hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và phản ứng thuốc với Tăng bạch cầu ái toan và Các triệu chứng toàn thân (DRESS). Cũng đã có báo cáo về các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng liên quan đến việc sử dụng lamotrigine.
Viêm màng não vô khuẩn:
- Viêm màng não vô khuẩn có thể hồi phục khi ngừng thuốc trong hầu hết các trường hợp, nhưng tái phát trong một số trường hợp khi tiếp xúc lại với lamotrigine.
- Không nên bắt đầu lại lamotrigine ở những bệnh nhân đã ngưng dùng do viêm màng não vô khuẩn liên quan đến điều trị lamotrigine trước đó.
Hội chứng hoạt hoá đại thực bào (HLH):
- HLH đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng lamotrigine. HLH được đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng, như sốt, phát ban, các triệu chứng thần kinh, gan lách to, nổi hạch, bạch cầu, ferritin huyết thanh cao, tăng triglyceride máu và các bất thường về chức năng gan và đông máu.
- Các triệu chứng thường xảy ra trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị, HLH có thể đe dọa tính mạng.
Tình trạng lâm sàng chuyển biến xấu và nguy cơ tự tử:
- Ý tưởng và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và dữ liệu hiện có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ đối với lamotrigine.
- Ở những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực, các triệu chứng trầm cảm trở nên trầm trọng hơn và / hoặc xuất hiện tình trạng tự tử có thể xảy ra cho dù họ có đang dùng thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm lamotrigine hay không. Do đó bệnh nhân dùng lamotrigine cho rối loạn lưỡng cực nên được theo dõi chặt chẽ về tình trạng lâm sàng xấu đi và tình trạng tự tử, đặc biệt là khi bắt đầu một đợt điều trị, hoặc tại thời điểm thay đổi liều lượng.
Suy thận:
Có thể có sự tích tụ của chất chuyển hóa glucuronid ở người suy thận, do đó cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân suy thận.
Ảnh hưởng lên sự phát triển ở trẻ em:
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của lamotrigine đối với sự tăng trưởng, trưởng thành giới tính và phát triển nhận thức, cảm xúc và hành vi ở trẻ em.
Thận trọng liên quan đến bệnh động kinh:
- Ngưng lamotrigine đột ngột có thể gây ra các cơn động kinh trở lại. Nên giảm liều dần trong khoảng thời gian hai tuần.
- Không nên dùng lamotrigine cho bệnh nhân hiện đang điều trị bằng bất kỳ chế phẩm nào khác có chứa lamotrigine mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Nếu cần dùng lamotrigine cho phụ nữ có thai, phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn sau khi sinh.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Lamotrigine có thể bài tiết vào sữa mẹ. Lợi ích của việc bú mẹ nên được đánh giá so với nguy cơ các tác dụng có hại cho trẻ. Nếu tiếp tục bú mẹ, cần theo dõi các tác dụng không mong muốn ở trẻ, bao gồm an thần buồn ngủ, phát ban và chậm lên ký.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Lamotrigine có thể gây ra các rối loạn thần kinh như hoa mắt chóng mặt, nhìn đôi. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc cho đến khi biết rõ ảnh hưởng của thuốc lên cơ thể.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em