Thành phần
Thuốc Herapine 400mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Tâm thần phân liệt
Quetiapine được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
Hiệu quả của quetiapine đối với bệnh tâm thần phân liệt đã được thiết lập trong ba thử nghiệm kéo dài 6 tuần ở người lớn và một thử nghiệm kéo dài 6 tuần ở thanh thiếu niên (13 đến 17 tuổi). Chưa đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả của quetiapine đối với điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.
Rối loạn lưỡng cực
Quetiapine được chỉ định để điều trị cấp tính các giai đoạn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực I, dưới dạng đơn trị liệu và như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex.
Hiệu quả được thiết lập trong hai thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 12 tuần ở người lớn, một thử nghiệm phối hợp kéo dài 3 tuần ở người lớn và một thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 3 tuần ở bệnh nhi (10 đến 17 tuổi).
Quetiapine được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị cấp tính các giai đoạn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Hiệu quả đã được thiết lập trong hai thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 8 tuần ở bệnh nhân trưởng thành mắc chứng rối loạn lưỡng cực I và II.
Quetiapine chỉ định để điều trị duy trì rối loạn lưỡng cực I, như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex. Hiệu quả đã được thiết lập trong hai thử nghiệm duy trì ở người lớn. Chưa đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả của quetiapine dạng đơn trị liệu khi điều trị duy trì rối loạn lưỡng cực trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.
Những cân nhắc đặc biệt trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I ở trẻ em
Bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em và rối loạn lưỡng cực I là những rối loạn tâm thần nghiêm trọng, tuy nhiên, việc chẩn đoán có thể khó khăn. Đối với bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em, các triệu chứng có thể thay đổi và đối với rối loạn lưỡng cực I, bệnh nhân có thể có các kiểu triệu chứng hưng cảm hoặc hỗn hợp theo chu kỳ khác nhau. Khuyến cáo chỉ nên bắt đầu điều trị bằng thuốc cho trẻ em bị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I sau khi đã thực hiện đánh giá chẩn đoán kỹ lưỡng và cân nhắc cẩn thận các rủi ro liên quan đến việc điều trị bằng thuốc. Điều trị bằng thuốc ở trẻ em cho cả bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được chỉ định như một phần của chương trình điều trị tổng thể thường bao gồm các can thiệp tâm lý, giáo dục và xã hội.
Cách dùng thuốc Herapine 400mg
Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Khuyến cáo liều ban đầu, cách điều chỉnh liều, khoảng liều và liều quetiapine tối đa cho mỗi chỉ định đã được phê duyệt được trình bày trong bảng. Sau khi dùng liều ban đầu, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm nếu cần, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.


Điều trị duy trì cho tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I
- Nên định kỳ đánh giá lại bệnh nhân để xác định nhu cầu điều trị duy trì và liều dùng thích hợp.
Điều chỉnh liều ở người cao tuổi
- Cần cân nhắc tốc độ điều chỉnh liều chậm hơn và liều mục tiêu thấp hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược hoặc những người có khuynh hướng hạ huyết áp. Khi được chỉ định, nên thận trọng khi tăng liều ở những bệnh nhân này.
- Bệnh nhân cao tuổi nên bắt đầu dùng 50 mg quetiapine/ngày và có thể tăng liều theo từng mức 50 mg/ngày tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhân suy gan nên bắt đầu với liều 25 mg/ngày. Nên tăng liều hàng ngày với mức tăng từ 25 mg/ngày đến 50 mg/ngày để đạt được liều hiệu quả, tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Điều chỉnh liều khi sử dụng với chất ức chế CYP3A4
- Nên giảm liều quetiapine xuống còn 1/6 liều ban đầu khi kết hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, indinavir, ritonavir, nefazodone, ...). Khi ngừng sử dụng chất ức chế CYP3A4, nên tăng liều quetiapine gấp 6 lần.
Điều chỉnh liều khi sử dụng với chất gây cảm ứng CYP3A4
- Nên tăng liều quetiapine lên gấp 5 lần so với liều ban đầu khi sử dụng kết hợp với điều trị dài ngày (ví dụ: hơn 7 đến 14 ngày) của chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như phenytoin, carbamazepine, rifampin, avasimibe, St. John's wort, ...). Nên điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Khi ngừng sử dụng chất gây cảm ứng CYP3A4, nên giảm liều quetiapine xuống mức ban đầu trong vòng 7 đến 14 ngày.
Bắt đầu điều trị lại ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị trước đó
- Mặc dù không có dữ liệu để giải thích cụ thể việc bắt đầu điều trị lại, khuyến cáo khi bắt đầu điều trị lại cho những bệnh nhân đã ngừng sử dụng quetiapine hơn một tuần, nên tuân theo lịch dùng thuốc ban đầu. Khi bắt đầu dùng lại cho những bệnh nhân đã ngừng dùng quetiapine chưa đầy một tuần, có thể không cần tăng liều dần dần và có thể bắt đầu lại liều duy trì.
Chuyển từ thuốc chống loạn thần
- Không thu thập được dữ liệu một cách có hệ thống để giải thích cụ thể bệnh nhân tâm thần phân liệt chuyển từ thuốc chống loạn thần sang quetiapine, hoặc liên quan đến việc phối hợp với thuốc chống loạn thần. Mặc dù có thể chấp nhận ngừng thuốc chống loạn thần ngay lập tức ở một số bệnh nhân tâm thần phân liệt, nhưng việc ngừng điều trị dần dần có thể thích hợp nhất đối với những bệnh nhân khác. Trong mọi trường hợp, nên giảm thiểu thời gian dùng thuốc chống loạn thần chồng chéo. Khi bệnh nhân tâm thần phân liệt chuyển từ thuốc chống loạn thần phóng thích chậm, nếu phù hợp về mặt y tế, nên bắt đầu bằng viên nén quetiapine thay cho lần tiêm tiếp theo của liệu trình. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu tiếp tục điều trị hội chứng ngoại tháp hiện có.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với quetiapine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Đã ghi nhận phản ứng phản vệ ở những bệnh nhân điều trị bằng quetiapine.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Giảm hemoglobin, tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL), giảm HDL cholesterol, tăng cân,chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, các triệu chứng ngoại tháp, khô miệng.
Ít gặp
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, số lượng tiểu cầu giảm, quá mẫn (bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da), suy giáp, hạ natri máu, đái tháo đường, chứng khó nuốt, tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh, bí tiểu, rối loạn chức năng tình dục, gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước, co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động chậm, ngất, QT kéo dài, nhịp tim chậm.
Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt, hội chứng chuyển hóa, chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, huyết khối tĩnh mạch, hội chứng ác tính an thần kinh, hạ thân nhiệt, tăng creatine phosphokinase trong máu, viêm tụy, tắc ruột, vàng da, viêm gan, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.
Tương tác với các thuốc khác
- Thận trọng khi điều trị bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic).
- Dùng đồng thời Quetiapine (liều 25 mg) với ketoconazole, làm tăng AUC của quetiapine từ 5 đến 8 lần. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Quetiapine với các chất ức chế CYP3A4.
- Dùng đồng thời carbamazepine hay phenytoin làm tăng đáng kể độ thanh thải của Quetiapine.
- Đối với bệnh nhân đang dùng chất cảm ứng enzyme gan, việc bắt đầu điều trị bằng quetiapine chỉ nên xảy ra nếu bác sĩ cho rằng lợi ích của Quetiapine lớn hơn nguy cơ loại bỏ chất cảm ứng men gan. Điều quan trọng là mọi thay đổi trong chất cảm ứng phải từ từ và nếu cần, hãy thay thế bằng chất không cảm ứng (ví dụ: Natri valproat) .
- Dược động học của Quetiapine không bị thay đổi đáng kể khi dùng đồng thời thuốc chống trầm cảm Imipramine hoặc Fluoxetine.
- Sử dụng đồng thời Quetiapine và thioridazine làm tăng độ thanh thải Quetiapine với khoảng 70%.
- Thận trọng khi sử dụng Quetiapine đồng thời với các thuốc gây mất cân bằng điện giải hoặc làm tăng khoảng QT.
- Kết quả dương tính giả trong xét nghiệm miễn dịch enzym đối với methadone và thuốc chống trầm cảm ba vòng ở những bệnh nhân đã dùng Quetiapine.
Lưu ý khi sử dụng Herapine 400mg (Cảnh báo và thận trọng)
Ở những bệnh nhân dùng chất cảm ứng enzym gan, việc điều trị bằng Quetiapine chỉ nên bắt đầu nếu bác sĩ cho rằng lợi ích của Quetiapine lớn hơn nguy cơ loại bỏ chất cảm ứng men gan.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Ba tháng đầu thai kỳ: Quetiapine chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại tương xứng với nguy cơ tiềm ẩn.
- Ba tháng cuối thai kỳ:
- Trẻ em có thể bị các triệu chứng ngoại tháp và / hoặc cai thuốc. Trẻ có thể bị kích động, tăng trương lực, giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Đưa ra quyết định ngưng cho con bú hay ngừng điều trị bằng Quetiapine Cân nhắc lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của liệu pháp đối với người phụ nữ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng Quetiapine.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em