Thành phần
Thuốc Heragaba 600mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Động kinh
- Gabapentin được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau thần kinh ngoại biên
- Gabapentin được chỉ định ở người lớn điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do đái tháo đường và đau thần kinh sau herpes.
Cách dùng thuốc Heragaba 600mg
Thuốc dùng đường uống, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn và nên được uống nguyên viên.
Liều dùng
Đối với tất cả các chuẩn liều trong điều trị ban đầu được mô tả trong bảng 2, trong đó được khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên 12 tuổi trở lên.
Bệnh động kinh
Bệnh động kinh điển hình cần điều trị trong thời gian dài. Liều được xác định bởi bác sĩ điều trị tùy theo khả năng dung nạp và hiệu quả của mỗi cá nhân.
Người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi)
- Điều trị có thể bắt đầu bằng bảng chuẩn liều ban đầu trong bảng 2 hoặc sử dụng 300 mg, 3 lần/ngày vào ngày 1. Sau đó, dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày đến liều tối đa là 3600 mg/ngày.
- Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2400 mg/ngày là 2 tuần, và đạt 3600 mg/ngày là 3 tuần. Liều có thể lên đến 4800 mg/ngày đã được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Tổng liều hằng ngày nên được chia ra ba, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ để ngăn chặn co giật đột ngột.
Trẻ em trên 6 tuổi
- Liều khởi đầu trong khoảng từ 10 đến 15 mg/kg/ngày. Liều hiệu quả của gabapentin ở trẻ em trên 6 tuổi là 25 đến 35 mg/kg/ngày. Tổng liều hằng ngày nên chia làm 3 lần, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.
Đau thần kinh ngoại biên
Người lớn
- Điều trị này có thể khởi đầu bằng chuẩn liều như trong bảng 2. Ngoài ra, có thể liều khởi đầu là 900 mg/ngày, chia đều 3 lần. Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt 2400 mg/ngày là 2 tuần, và đạt 3600 mg/ngày là 3 tuần.
Người già (trên 65 tuổi)
Bệnh nhân lớn tuổi cần điều chỉnh liều do suy giảm chức năng thận theo tuổi.
Bệnh nhân đang thẩm phân máu
Với bệnh nhân vô niệu đang thẩm phân máu chưa từng dùng gabapentin, ban đầu dùng liều 300 - 400 mg, sau đó giảm xuống 200 - 300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Vào những ngày lọc máu cả ngày, không nên điều trị bằng gabapentin. Đối với các bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu, liều duy trì của gabapentin nên dựa vào liều khuyến cáo trong bảng 3. Ngoài các liều duy trì, nên bổ sung thêm liều 200-300 mg sau thẩm phân máu mỗi 4 giờ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Nhiễm vi rút, buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa, mệt mỏi, sốt
Thường gặp
- Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa, giảm bạch cầu, chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, tức giận, lú lẫn và rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy nghĩ không bình thường
Tương tác với các thuốc khác
- Có một vài báo cáo về trường hợp tự phát hay nghiên cứu về suy hô hấp và/hoặc buồn ngủ khi liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Không có tương tác giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hoặc carbamazepin được quan sát thấy.
- Dùng đồng thời gabaoentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của cả hai thành phần.
- Dùng đồng thời gabapentin với thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê, làm giảm sinh khả dụng của gabapentin đến 24%. Khuyến cáo gabapentin nên uống 2 giờ trước khi sử dụng các thuốc kháng acid.
- Bài tiết qua thận của gabapentin không thay đổi bởi probenecid.
Lưu ý khi sử dụng Heragaba 600mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Các phản ứng quá mẫn nặng, có nguy cơ đe dọa tính mạng như hội chứng DRESS đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống trầm cảm bao gồm cả gabapentin.
- Gabapentin có thể gây sốc phản vệ.
- Suy nghĩ và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh trong một vài trường hợp.
- Nếu một bệnh nhân có viêm tụy cấp tính cần xem xét ngưng dùng gabapentin.
- Không có bằng chứng về co giật hồi phục với gabapentin, dừng thuốc chống động kinh đột ngột ở bệnh nhân động kinh có thể thúc đẩy tình trạng động kinh.
- Những bệnh nhân cần được điều trị đồng thời với các thuốc nhóm opioid nên theo dõi các dấu hiệu của hệ thống thần kinh trung ương.
- Gabapentin có liên quan đến trầm cảm hô hấp nặng.
- Viên nang Heragaba có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Gabapentin không nên sử dụng khi đang mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt quá nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
- Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi lợi ích lớn hơn những nguy cơ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Gabapentin tác động lên hệ thống thần kinh trung ương và gây ra buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em