Thành phần
Thuốc Haloperidol DWP 3mg Wealphar có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Haloperidol DWP 3mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Bệnh tâm thần phân liệt.
- Hội chứng Tourette ở trẻ em và người lớn.
- Hành vi, ứng xử bất thường ở trẻ em.
- Điều trị loạn thần không do tâm thần phân liệt: An thần gây ngủ cấp cứu ở người mê sảng kích động; điều trị phụ thuộc vào nghiện rượu; buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; loạn thần/kích động trong sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer.
- Điều trị các giai đoạn hưng cảm trung bình đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực I.
- Điều trị chứng múa giật nhẹ đến trung bình trong bệnh Huntington, khi các sản phẩm thuốc khác không hiệu quả hoặc không được dung nạp.
Cách dùng thuốc Haloperidol DWP 3mg
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Haloperidol theo hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng Haloperidol dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với tác dụng của thuốc. Sử dụng thuốc Haloperidol đều đặn theo chỉ định để tối đa hóa hiệu quả.
Không được ngừng dùng thuốc Haloperidol đột ngột khi chưa có ý kiến bác sĩ. Liều dùng có thể cần được giảm dần trước khi dừng hẳn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Haloperidol DWP 3mg chống chỉ định trong các trường hợp:
- Người bệnh dùng quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
- Bệnh Parkinson.
- Bệnh trầm cảm nặng.
- Hôn mê do bất kỳ nguyên nhân nào
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Bệnh nhân bị ức chế thần kinh trung ương.
- Chứng mất trí thể Lewy.
- Bệnh bại liệt tiến triển.
- Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc điều trị đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT.
- Nhồi máu cơ tim cấp gần đây.
- Suy tim mất bù.
- Tiền sử rối loạn nhịp thất hoặc xoắn đỉnh.
- Hạ kali máu không điều chỉnh được.
Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp sau: Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần, triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, đứng ngồi không yên, rối loạn vận động muộn xảy ra khi điều trị thời gian dài.
Ít gặp
- Tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng, tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú nam giới, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng, triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ, cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ.
Hiếm gặp
- Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ, hội chứng thuốc an thần kinh ác tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu, loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.
Tương tác với các thuốc khác
Phải thận trọng khi dùng haloperidol đồng thời với thuốc ức chế TKTW, làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế TKTW như opiat hoặc các thuốc giảm đau.
Có thể xảy ra chứng đứng ngồi không yên và loạn trương lực sau khi dùng rượu ở những người bệnh đang uống thuốc an thần.
Dùng đồng thời với haloperidol các thuốc chống trầm cảm có thể kéo dài và làm tăng tác dụng an thần, kháng acetylcholin của mỗi thuốc đó hoặc của haloperidol.
Phối hợp lithi với haloperidol đôi khi xảy ra hội chứng bệnh não cấp, đặc biệt nồng độ lithi cao trong huyết thanh.
Carbamazepin, rifampicin làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết tương khi dùng chung.
Tăng nhãn áp có thể xảy ra ở người dùng haloperidol với thuốc kháng acetylcholin bao gồm cả thuốc chống Parkinson.
Dùng liều cao hơn liều khuyến cáo, uống hoặc tiêm tĩnh mạch có thể gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh, đặc biệt khi dùng haloperidol phối hợp với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT.
Dùng đồng thời methyldopa với haloperidol có thể gây mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ. Có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng rối loạn tâm thần và haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.
Người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.
Dùng chung haloperidol với thuốc chống viêm không steroid có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.
Lưu ý khi sử dụng Haloperidol DWP 3mg (Cảnh báo và thận trọng)
Trẻ em và thiếu niên (rất dễ gặp các tác dụng ngoại tháp).
Người suy tủy.
Người có u tế bào ưa crôm.
Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt, người bị nhiễm độc tuyến giáp và người cao tuổi, đặc biệt đối với người cao tuổi bị sa sút trí tuệ.
Khi cần phải phối hợp với 1 thuốc chống Parkinson để xử lý các triệu chứng ngoại tháp do haloperidol, có thể cần phải tiếp tục dùng thuốc chống Parkinson trong 1 thời gian sau khi ngừng haloperidol.
Thận trọng khi dùng haloperidol điều trị hưng cảm ở người bệnh bị bệnh lưỡng cực.
Phải theo dõi số lượng bạch cầu vì thuốc có nguy cơ làm giảm bạch cầu.
Thận trọng khi kê đơn haloperidol cho các bệnh nhân mất trí nhớ có liên quan đến các trạng thái tâm thần hoặc nếu đang sử dụng thì không nên ngừng thuốc đột ngột.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Tuy nhiên đã có một số báo cáo dị dạng ở các chi thai nhi khi bà mẹ dùng haloperidol cùng với một số thuốc khác. Triệu chứng nhiễm độc có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với liều cao thuốc chống loạn thần cho vào cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh có nguy cơ xuất hiện triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc sau khi sinh. Thuốc chỉ nên dùng trong đầu và cuối thai kỳ khi lợi ích tiềm năng được chứng minh có lợi hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Haloperidol bài tiết vào sữa mẹ. Trong thời gian điều trị bằng haloperidol, không nên cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Haloperidol có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tình trạng an thần hoặc suy giảm sự tỉnh táo có thể xảy ra, đặc biệt là với liều cao hơn hoặc khi bắt đầu điều trị và có thể bị ảnh hưởng bởi rượu. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em