Thành phần
Thuốc Gorsyta 5mg Krka có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Tâm thần phân liệt: Dùng trong điều trị ban đầu và duy trì hiệu quả lâm sàng ổn định đối với những bệnh nhân đã có phản ứng tốt với thuốc.
Rối loạn lưỡng cực:
- Kiểm soát các đợt hưng cảm từ mức độ vừa đến nặng.
- Ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh ở những trường hợp đã đáp ứng tốt với Olanzapine trong đợt hưng cảm trước đó.
Cách dùng thuốc Gorsyta 5mg
Uống nguyên viên Gorsyta 5mg với nước vào bất kỳ thời điểm nào thuận tiện
- Uống trực tiếp: Đặt viên thuốc lên lưỡi để thuốc tự tan nhanh trong nước bọt rồi nuốt. Do đặc tính rất dễ vỡ, cần dùng ngay sau khi bóc khỏi vỉ và không nên cố lấy viên thuốc ra nếu đã trót đặt vào miệng.
- Pha nước: Có thể hòa tan viên thuốc vào một ly đầy nước lọc hoặc các đồ uống phù hợp khác (như cà phê, sữa, nước ép táo, nước ép cam) và uống ngay sau khi pha.
Tương đương sinh học: Dạng viên phân tán trong miệng có tốc độ, mức độ hấp thu, chế độ liều dùng và tần suất sử dụng hoàn toàn giống với viên nén thông thường. Vì vậy, hai dạng này có thể thay thế cho nhau mà không làm thay đổi hiệu quả điều trị.
Liều dùng
Người lớn
- Tâm thần phân liệt: Khởi đầu 2 viên Gorsyta hàng ngày.
- Cơn hưng cảm: Dùng 3 viên Gorsyta hàng ngày nếu đơn trị liệu hoặc 2 viên Gorsyta hàng ngày khi phối hợp với thuốc khác.
- Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Khuyến cáo 2 viên Gorsyta hàng ngày. Nếu bệnh nhân đã kiểm soát cơn hưng cảm bằng olanzapine thì có thể tiếp tục duy trì cùng mức liều này. Khi xuất hiện cơn hưng cảm, cơn hỗn hợp hoặc trầm cảm mới, cân nhắc tối ưu liều và phối hợp thêm thuốc điều trị phù hợp.
Liều điều trị có thể được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân trong khoảng 1-4 viên Gorsyta hàng ngày. Chỉ nên tăng liều sau khi đã đánh giá lâm sàng và các lần điều chỉnh cần cách nhau ít nhất 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt
- Người ≥65 tuổi: Có thể cân nhắc khởi đầu 1 viên Gorsyta hàng ngày nếu cần.
- Suy thận hoặc suy gan: Nên bắt đầu với 1 viên Gorsyta hàng ngày. Trường hợp suy gan mức độ trung bình (Child-Pugh A hoặc B) cũng khởi đầu bằng với mức liều tương tự và phải hết sức thận trọng mỗi khi muốn nâng liều.
- Người hút thuốc: Thông thường không cần chỉnh liều ban đầu so với người không hút thuốc. Tuy nhiên, thói quen hút thuốc làm tăng tốc độ đào thải (giảm chuyển hóa) Olanzapine, do đó cần bám sát lâm sàng để tăng liều nếu chưa đạt hiệu quả. Nếu bệnh nhân có nhiều yếu tố làm giảm chuyển hóa thuốc (nữ giới, cao tuổi, không hút thuốc...), nên bắt đầu với liều thấp hơn và thận trọng khi muốn tăng liều.
Nếu cần tăng liều theo mức 2,5mg, nên chuyển sang dòng sản phẩm có hàm lượng/dạng bào chế phù hợp hơn.
Trẻ em: Thanh thiếu niên có xu hướng tăng cân, tăng lipid máu và tăng prolactin nhiều hơn so với người lớn khi dùng olanzapine. Không được khuyến cáo sử dụng với bệnh nhân dưới 18
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người dị ứng với olanzapine hay tá dược có trong viên thuốc.
- Có khả năng tăng nhãn áp góc hẹp.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Ngủ gật/buồn ngủ nghiêm trọng, hạ huyết áp khi thay đổi tư thế đột ngột, tăng trọng lượng cơ thể rõ rệt, nồng độ Prolactin huyết tương vọt cao.
Thường gặp
- Bồn chồn bứt rứt, tăng bạch cầu ái toan, đau nhức khớp, tăng cảm giác thèm ăn, giảm ham muốn tình dục, phát ban da, tăng chỉ số Cholesterol lúc đói, suy nhược cơ thể, khô miệng và táo bón do kháng Cholinergic, chóng mặt quay mòng, tăng Glucose máu/xuất hiện Glucose niệu, tăng Phosphatase kiềm/CPK/GGT/Acid Uric, rối loạn vận động, sốt nhẹ, giảm số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính, biểu hiện Parkinson (run/cứng cơ), triglyceride cao, phù nề tổ chức, mệt mỏi kéo dài, men gan (ALT/AST) tăng tạm thời, rối loạn khả năng cương dương.
Ít gặp
- Chướng bụng, kéo dài khoảng QTc trên điện tim, phản ứng dị ứng/quá mẫn, tăng Bilirubin toàn phần, rụng tóc, tăng tiết nước bọt, hội chứng chân không nghỉ, mất kinh hoặc chảy sữa bất thường ở nữ giới, nhịp tim chậm bất thường, suy giảm trí nhớ, cơn động kinh tái phát, vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn ngôn ngữ/nói lắp, nghẽn mạch do huyết khối (thuyên tắc phổi/tĩnh mạch sâu), co thắt cơ/loạn trương lực cơ, tiến triển hoặc trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường (nguy cơ nhiễm toan Cetone/hôn mê).
Hiếm gặp
- Tiêu cơ vân, hội chứng an thần kinh ác tính, giảm số lượng tiểu cầu, viêm tụy cấp, hạ thân nhiệt bất thường, nhịp nhanh thất/rung thất gây đột tử, tiểu không tự chủ hoặc bí tiểu, viêm gan (tổn thương tế bào gan hoặc ứ mật), chứng cương đau dương vật kéo dài, xuất hiện hội chứng ngưng thuốc cấp tính.
Không rõ tần suất
- Phản ứng dị ứng thuốc toàn thân kèm tăng bạch cầu ái toan (hội chứng dress), hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh (nếu mẹ dùng thuốc trong thai kỳ).
Tương tác với các thuốc khác
Do được chuyển hóa chủ yếu qua CYP1A2, nồng độ olanzapine có thể thay đổi khi dùng cùng các thuốc hoặc yếu tố ảnh hưởng đến enzym này.
Hút thuốc lá hoặc Carbamazepine có thể cảm ứng CYP1A2, làm tăng chuyển hóa và giảm nồng độ thuốc. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh tăng liều sau khi đánh giá đáp ứng điều trị.
Ngược lại, các thuốc ức chế CYP1A2 như Ciprofloxacin hoặc Fluvoxamine có thể làm tăng nồng độ olanzapine trong huyết tương. Khi phối hợp, nên xem xét giảm liều hoặc khởi đầu với liều thấp hơn.
Dùng than hoạt gần thời điểm uống olanzapine sẽ làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của thuốc. Nên sử dụng than hoạt cách Gorsyta tối thiểu 2 giờ.
Các thuốc như cimetidin, Fluoxetine hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi hầu như không làm thay đổi dược động học của olanzapine.
Tác dụng của các thuốc chủ vận Dopamin khi dùng cùng Gorsyta có thể bị giảm
Thuốc không gây ức chế đáng kể các enzym CYP450 quan trọng, vì vậy chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với theophyllin, Diazepam, warfarin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Khi dùng đồng thời với valproat, lithium hoặc biperiden, thông thường không cần hiệu chỉnh liều.
Hạn chế phối hợp với đồ uống có cồn hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương do có thể làm tăng tác dụng an thần.
Không khuyến cáo dùng cùng các thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân Parkinson có sa sút trí tuệ.
Thận trọng khi phối hợp Gorsyta với những thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QTc.
Chưa có dữ liệu đầy đủ về tính tương kỵ của olanzapine, do đó không nên pha trộn thuốc với các chế phẩm khác.
Lưu ý khi sử dụng Gorsyta 5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Olanzapine không phát huy tác dụng ngay, người bệnh có thể cần từ vài ngày đến vài tuần mới đạt được đáp ứng điều trị, vì vậy cần được theo dõi sát trong giai đoạn đầu.
Không chỉ định olanzapine cho các trường hợp loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ do đã ghi nhận nguy cơ tăng tử vong và tai biến mạch máu não.
Ở người mắc bệnh Parkinson, đặc biệt đang điều trị bằng thuốc chủ vận dopamin, nên tránh sử dụng olanzapine vì có thể làm nặng thêm triệu chứng và giảm hiệu quả điều trị.
Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ hội chứng an thần kinh ác tính như sốt cao, cứng cơ hoặc rối loạn ý thức, cần ngừng thuốc ngay và xử trí kịp thời.
Trong quá trình điều trị, nên kiểm tra định kỳ cân nặng, đường huyết và lipid máu, nhất là ở người có yếu tố nguy cơ rối loạn chuyển hóa.
Người có bệnh gan hoặc men gan tăng cần được theo dõi chức năng gan thường xuyên trong suốt thời gian dùng thuốc.
Cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc động kinh, vì thuốc có thể làm giảm ngưỡng co giật.
Nếu phải điều trị kéo dài, nên theo dõi các dấu hiệu của rối loạn vận động muộn để cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi cần.
Không nên dừng thuốc đột ngột; việc ngừng điều trị cần thực hiện bằng cách giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lactose trong chế phẩm có thể không thích hợp cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến loại đường này, nên thận trọng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên thai phụ hiện còn thiếu. Do đó, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện mang thai hoặc có kế hoạch sinh con trong thời gian điều trị. Chỉ quyết định dùng khi đã được đánh giá và cân nhắc kỹ cùng với bác sĩ có chuyên môn. Việc người mẹ dùng thuốc chống loạn thần (như Olanzapine) vào quý cuối thai kỳ có thể khiến trẻ sinh ra đối mặt với hội chứng cai thuốc hoặc các rối loạn ngoại tháp. Các biểu hiện này rất đa dạng về độ nặng và thời gian kéo dài. Vì vậy, việc theo dõi sát sao sức khỏe của trẻ ngay sau sinh là vô cùng cần thiết.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ khỏe mạnh đang cho con bú ghi nhận Olanzapine có tiết vào sữa mẹ. Mức độ phơi nhiễm trung bình ở trẻ sơ sinh (tính theo mg/kg) đạt trạng thái ổn định khoảng 1,8% so với liều dùng của người mẹ. Do những rủi ro tiềm ẩn cho trẻ nhỏ, người bệnh tuyệt đối không nên cho con bú khi đang trong liệu trình điều trị với thuốc này.
Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe
Mặc dù ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển phương tiện và vận hành thiết bị chưa được khảo sát qua các nghiên cứu chính thức, người bệnh vẫn cần hết sức cẩn trọng do khả năng tác động đến thần kinh gây ra cảm giác chóng mặt hoặc ngủ gật của thuốc này, hãy đảm bảo sự tỉnh táo trước khi lái xe hay thao tác bất kỳ loại máy móc nào.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em