Thành phần
Thuốc Goliot 120mg Slavia có thành phần:
- Cao khô lá Bạch Quả (Ginkgo biloba L.): 120mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Goliot 120mg được dùng cho người từ 18 tuổi trở lên trong:
- Điều trị suy tuần hoàn não trong sa sút trí tuệ với triệu chứng điển hình: suy giảm trí nhớ, kém tập trung, đau đầu, chóng mặt, ù tai. Chỉ định cho bệnh nhân sa sút trí tuệ nguyên phát, do mạch máu hoặc hỗn hợp.
- Điều trị chứng khập khiễng cách hồi giai đoạn II (theo phân loại Fontaine) trong bệnh tắc động mạch chi dưới, kết hợp luyện tập đi bộ và vật lý trị liệu.
- Giảm triệu chứng rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai như chóng mặt, ù tai.
Cách dùng thuốc Goliot 120mg
Thuốc được dùng bằng đường uống vào thời điểm sau bữa ăn.
Uống sáng và tối nếu dùng 2 lần/ngày, uống vào buổi sáng nếu dùng 1 lần/ngày.
Liều dùng
Sa sút trí tuệ:
- 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Thời gian điều trị tối thiểu 8 tuần. Đánh giá lại hiệu quả sau 3 tháng.
Tắc nghẽn động mạch ngoại biên:
- 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày.
- Cần điều trị ít nhất 6 tuần để cải thiện khả năng đi lại.
Chóng mặt, ù tai:
- 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày.
- Thời gian điều trị tối thiểu 12 tuần với ù tai, sau 6 tháng không cải thiện triệu chứng thì nên đổi sang cách khác. Không nên kéo dài quá 6–8 tuần ở chóng mặt.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người đang hoặc có nguy cơ chảy máu.
- Phụ nữ có thai.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Chảy máu (đặc biệt khi dùng cùng thuốc chống đông như phenprocoumon, Aspirin, NSAID).
- Sốc phản vệ (ở người quá mẫn với thuốc).
- Phản ứng dị ứng da: ban đỏ, phát ban, ngứa.
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ.
- Nhức đầu.
- Chóng mặt.
- Làm nặng thêm tình trạng chóng mặt.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc chống đông như phenprocoumon, warfarin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như Clopidogrel, Acid Acetylsalicylic, NSAID: Tăng nguy cơ chảy máu, không nên phối hợp.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 (CYP3A4, CYP1A2, CYP2C19): Cần thận trọng khi dùng đồng thời, do khả năng thay đổi hiệu quả hoặc thời gian tác dụng của thuốc phối hợp, dù chưa có đủ dữ liệu lâm sàng xác nhận.
Lưu ý khi sử dụng Goliot 120mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.
Không dùng thuốc cho người <18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
Nguy cơ chảy máu tăng khi dùng cho bệnh nhân đang điều trị chống đông hoặc có bệnh lý xuất huyết, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Cần ngừng thuốc trước phẫu thuật do nguy cơ tăng chảy máu, và phải thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng thuốc có chiết xuất lá bạch quả.
Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân động kinh hoặc đang dùng thuốc chống co giật do nguy cơ khởi phát cơn động kinh, có thể liên quan đến 4'-O-methylpyridoxin.
Không dùng thuốc Goliot 120mg cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do chứa lactose monohydrat.
Nếu chóng mặt, ù tai kéo dài hoặc đột ngột mất thính lực, phải khám bác sĩ ngay.
Trước khi dùng thuốc, cần loại trừ các nguyên nhân bệnh lý cần điều trị đặc hiệu.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Goliot 120mg chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai. Không thuốc hoặc ngừng cho con bú đối với phụ nữ đang cho con bú.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em