Thành phần
Thuốc Ebixa 10mg Lundbeck điều trị Alzheimer có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Ebixa 10mg Lundbeck được sử dụng để điều trị rối loạn từ trung bình đến trầm trọng (chứng mất trí) liên quan đến bệnh Alzheimer.
Cách dùng thuốc Ebixa 10mg
Liều tối đa hàng ngày là 20 mg mỗi ngày. Để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn, liều duy trì đạt được bằng cách chuẩn độ lên 5 mg mỗi tuần trong 3 tuần đầu tiên như sau:
- Tuần 1 (ngày 1-7): 5 mg mỗi ngày trong 7 ngày.
- Tuần 2 (ngày 8-14): 10 mg mỗi ngày trong 7 ngày.
- Tuần 3 (ngày 15-21): Uống một viên rưỡi 10 mg viên nén bao phim (15 mg) mỗi ngày trong 7 ngày.
- Từ Tuần 4 trở đi: 10 mg x 2 lần hoặc một viên nén bao phim 20 mg mỗi ngày.
Liều duy trì khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày.
Dạng phóng thích kéo dài: liều bắt đầu là 7 mg/lần/ngày, mỗi tuần tăng thêm 7 mg vào liều khởi đầu cho đến liều tối đa là 28 mg/lần/ngày.
Đối tượng khác
Bệnh nhân cao tuổi
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân trên 65 tuổi là 20 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận
- Suy giảm chức năng thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 - 80 ml / phút) không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 49 ml / phút): liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày. Nếu dung nạp tốt sau ít nhất 7 ngày điều trị, có thể tăng liều lên đến 20 mg / ngày theo sơ đồ chuẩn độ tiêu chuẩn.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5 - 29 ml / phút) liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan
Suy chức năng gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A và Child-Pugh B): không cần điều chỉnh liều. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với memantine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thăng bằng, tăng huyết áp, táo bón, khó thở, tăng trị số xét nghiệm chức năng gan, quá mẫn.
Ít gặp
Lú lẫn, ảo giác, dáng đi bất thường, suy tim, huyết khối/ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nôn, mệt mỏi, nhiễm nấm.
Hiếm gặp
Co giật.
Không xác định tần suất
Viêm tụy, viêm gan, phản ứng loạn thần.
Tương tác thuốc
- Tác dụng của L-dopa, chất đồng vận dopaminergic và thuốc kháng cholinergic có thể được tăng cường bằng cách điều trị đồng thời với memantine.
- Tác dụng của barbiturate và thuốc an thần có thể bị giảm.
- Sử dụng chung memantine với các thuốc chống co thắt như dantrolene hoặc baclofen có thể làm thay đổi tác dụng của chúng và có thể cần phải điều chỉnh liều.
- Tránh sử dụng đồng thời các chất đối kháng N-methyl-D-aspartate (NMDA) như amantadine, ketamine hoặc dextromethorphan do nguy cơ loạn tâm thần vì nhiễm độc thuốc. Bệnh nhân cần theo dõi nếu gặp phải các triệu chứng kích động, chóng mặt và các triệu chứng thần kinh.
- Các hoạt chất như cimetidine, ranitidine, procainamide, quinidine, quinin và nicotin sử dụng cùng một hệ thống vận chuyển cation ở thận gây tương tác với memantine dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về tăng nồng độ trong huyết tương.
- Có khả năng giảm nồng độ hydroclorothiazid (HCT) trong huyết thanh khi memantine được dùng đồng thời với HCT hoặc bất kỳ sự kết hợp nào với HCT.
- Thuốc tafenoquine sẽ làm tăng nồng độ của memantine. Trong trường hợp buộc phải dùng chung 2 thuốc này phải theo dõi triệu chứng và cân nhắc giảm liều thuốc dùng chung với memantine.
- Trilacicib có thể làm tăng độc tính của memantine.
Lưu ý khi sử dụng Ebixa 10mg (Cảnh báo và thận trọng)
Khuyến cáo thận trọng ở những bệnh nhân bị động kinh, tiền sử co giật hoặc có các yếu tố dẫn đến động kinh.
Một số yếu tố làm tăng pH nước tiểu bao gồm thay đổi lớn về chế độ ăn (từ chế độ ăn thịt sang ăn chay hoặc tiêu hóa một lượng lớn chất đệm dạ dày kiềm hóa), đòi hỏi phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Ngoài ra pH nước tiểu có thể tăng do tình trạng nhiễm toan ống thận (RTA) hoặc do nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu do vi khuẩn Proteus làm giảm thải trừ qua nước tiểu và tăng nồng độ memantine trong huyết tương.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết mất bù (NYHA độ III-IV) hoặc tăng huyết áp không được kiểm soát đã được loại trừ.
Nên tránh sử dụng đồng thời các chất đối kháng N-methyl-D-aspartate (NMDA) như amantadine, ketamine hoặc dextromethorphan. Các hợp chất này hoạt động tại cùng một hệ thống thụ thể như memantine, và do đó các phản ứng có hại (chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương (CNS)) có thể thường xuyên hơn hoặc rõ rệt hơn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có dữ liệu đầy đủ về rủi ro liên quan đến việc sử dụng memantine do dó không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu về sự hiện diện của thuốc trong sữa mẹ, vì vậy nên cân nhắc giữa nhu cầu điều trị của người mẹ và những nguy cơ tiềm ẩn với trẻ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Memantine có thể gây ra các tác dụng phụ làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
Để xa tầm tay trẻ em