Thành phần
Thuốc Clomedin 25mg Remedica có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Clomedin 25mg là thuốc được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt đối với những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn thần điển hình.
Giúp giảm các hành vi tự sát ở bệnh nhân mắc chứng tâm thần phân liệt hoặc loạn thần khác.
Điều trị các triệu chứng loạn thần trong bệnh Parkinson, khi người bệnh không có đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.
Cách dùng thuốc Clomedin 25mg
Thuốc dùng đường uống.
Lưu ý, sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có đáp ứng.
Chú ý: Trong trường hợp điều trị lại sau khi ngưng dùng Clozapin, cần giữ khoảng cách ít nhất 2 ngày giữa 2 đợt điều trị. Sau đó bắt đầu bằng liều 12,5mg và tăng dần liều những ngày sau đó và có thể tăng nhanh hơn so với liệu trình điều trị trước đó.
Liều dùng
Đối với người lớn
Tâm thần phân liệt
- Bắt đầu với ½ viên, 1 - 2 lần/ngày, tăng dần lên 1 - 2 viên/ngày tùy vào mức dung nạp, liều mục tiêu 12 viên/ngày trong 2–3 tuần. Nếu cần thiết, có thể điều chỉnh tăng liều thêm 2 - 4 viên mỗi tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Sau khi đạt hiệu quả điều trị, bệnh nhân có thể duy trì với liều thấp hơn bằng cách giảm liều từ từ xuống mức tối thiểu có hiệu quả. Điều trị nên kéo dài ít nhất 6 tháng. Nếu tổng liều không quá 8 viên/ngày, có thể dùng một lần vào buổi tối.
- Ngừng điều trị: Giảm liều từ từ trong 1- 2 tuần.
- Điều trị lại: Nếu ngừng thuốc hơn 2 ngày, cần bắt đầu lại với ½ viên, 1 - 2 lần/ngày. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều nhanh hơn so với giai đoạn khởi đầu.
Hành vi tự tử ở người bệnh tâm thần phân liệt hoặc mắc chứng loạn thần khác
- Bắt đầu ½ viên, tăng dần 1 - 2 viên/ngày, đến 12 - 18 viên/ngày sau 2 tuần.
- Liều thông thường khoảng 12 viên/ngày (dao động từ ½ - 26 viên/ngày).
- Thời gian điều trị kéo dài ít nhất 2 năm.
Loạn thần trong bệnh Parkinson khi các liệu pháp điều trị khác không đáp ứng
- Khởi đầu ½ viên/ngày trước khi ngủ, tăng dần mỗi tuần ½ viên, tối đa 4 viên/ngày. Ngừng điều trị, giảm liều từ từ ½ viên ít nhất 1 tuần.
- Ngừng điều trị: Giảm liều từ từ trong 1–2 tuần để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng.
- Điều trị lại: Nếu ngừng trên 2 ngày, bắt đầu lại với 12,5 mg, điều chỉnh liều nhanh hơn nhưng cần thận trọng với bệnh nhân có tiền sử ngừng tim hoặc suy hô hấp.
Đối tượng đặc biệt
- Trẻ em (<18 tuổi): Chưa có nghiên cứu đầy đủ, không khuyến cáo sử dụng.
- Người cao tuổi: Khởi đầu ½ viên/ngày. Khi cần tăng liều, nên điều chỉnh từng bước nhỏ, không quá 1 viên/ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều, nhưng phải kiểm soát chức năng gan.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình: Dùng ½ viên/ngày
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người có mẫn cảm với Clozapine
- Động kinh khó chữa.
- Suy tủy hoặc có đang sử dụng thuốc ức chế hoạt động của tủy xương.
- Có tiền sử mất bạch cầu hạt hoặc hội chứng mất bạch cầu hạt nặng.
- Bệnh nhân mắc bệnh tim, suy tuần hoàn.
- Liệt ruột.
- Các trường hợp ngộ độc thuốc, hôn mê hoặc ức chế mạnh hệ thần kinh trung ương.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Clozapine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
- Nhịp tim nhanh, đau ngực, thay đổi trên điện tâm đồ, tăng huyết áp, hạ huyết áp, bất tỉnh.
- Hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, động kinh, đau đầu, ác mộng, cử động nghịch thường, lẫn lộn, co cứng cơ, tăng động, rối loạn điều phối, nói lắp, trầm cảm, lo âu.
- Run, yếu cơ, cứng cơ, đau cơ, co rút cơ.
- Táo bón, tăng cân, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, khó chịu/cảm giác bỏng rát vùng thượng vị, chán ăn, tiêu chảy.
- Khó thở, xung huyết mũi.
- Xuất tinh bất thường, bí tiểu tiện
- Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, tiêu bạch cầu hạt.
- Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Ban da.
- Bất thường về thị lực.
Ít gặp
Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm: Loạn nhịp, nhịp chậm, viêm gan, vàng da, viêm thận kẽ, hội chứng yếu cơ, glaucoma góc hẹp, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ thân nhiệt, trạng thái động kinh.
Hiếm gặp
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm: Thiếu máu, tăng glucose máu.
Rất hiếm gặp
Rất hiếm gặp các tác dụng phụ sau khi dùng thuốc: Hôn mê toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, tăng triglyceride, tăng cholesterol, loạn vận động muộn, viêm cơ tim, bệnh cơ tim, giảm tiểu cầu, huyết khối tắc mạch, tắc ruột, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng trên da.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không nên phối hợp Clozapine với các thuốc có tác dụng ức chế tủy xương do làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương; với droperidol do tăng nguy cơ độc tính trên tim, với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp.
Dùng đồng thời Clozapine với các thuốc benzodiazepin có thể làm tăng nguy cơ ức chế tuần hoàn dẫn tới ngừng tim và hô hấp.
Rượu, các thuốc ức chế men MAO, các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi dùng cùng với Clozapine. Lithi có thể làm tăng khả năng xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính khi dùng cùng với Clozapine.
Các thuốc ức chế CYP450 làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Clozapine.
Các thuốc gây cảm ứng CYP450 làm giảm nồng độ trong máu do đó có thể làm giảm tác dụng của Clozapine.
Clozapine làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ áp của các thuốc chống tăng huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng Clomedin (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ kê đơn Clozapine cho các bệnh nhân được xét nghiệm máu trước khi điều trị và có khả năng theo dõi định kỳ xét nghiệm này trong quá trình điều trị để tránh nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Giới hạn chỉ kê đơn Clozapine cho các bệnh nhân có số lượng bạch cầu và số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính trước điều trị tương ứng ≥ 3 500 tế bào/ mm3 và 2 000 tế bào/mm3. Cần giảm dần liều trong vòng 1 - 2 tuần và theo dõi chặt bệnh nhân trong thời gian này trước khi ngừng điều trị bằng clozapine .
Nguy cơ gây viêm cơ tim và bệnh cơ tim có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân khi dùng thuốc. Vì vậy, cần thăm khám kỹ, làm điện tâm đồ để phát hiện các bất thường về tim mạch trước khi bắt đầu điều trị bằng clozapine.
Với các bệnh nhân có bất thường về tim mạch hoặc có tiền sử bệnh tim mạch, chỉ sử dụng clozapine sau khi đã thận trọng cân nhắc nguy cơ - lợi ích. Dừng ngay Clozapine nếu nghi ngờ xuất hiện viêm cơ tim hoặc bệnh cơ tim và chuyển bệnh nhân đến điều trị tại chuyên khoa tim mạch.
Hạ huyết áp tư thế có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị bằng Clozapine. Vì vậy, có thể cần hiệu chỉnh liều và theo dõi chặt bệnh nhân trong giai đoạn này.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho bệnh nhân có nguy cơ táo bón, tắc ruột, bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt, bệnh nhân glaucoma góc hẹp.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, chấn thương vùng đầu hoặc đang được điều trị bằng các thuốc có khả năng làm giảm ngưỡng động kinh do tác dụng co giật phụ thuộc vào liều có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng clozapine.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc có rối loạn chuyển hóa glucose.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, tránh sử dụng cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc suy gan do suy giảm chức năng gan bao gồm viêm gan đã được báo cáo liên quan đến sử dụng Clozapine.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho trẻ em do nguy cơ cao tác dụng không mong muốn trên huyết học và nguy cơ xuất hiện co giật trên trẻ không có tiền sử động kinh.
Thận trọng khi sử dụng Clozapine cho người cao tuổi. Liều dùng cần được hiệu chỉnh chặt chẽ với liều thấp nhất có thể khi bắt đầu điều trị.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cân nhắc nguy cơ - lợi ích trước khi bắt đầu điều trị cho đối tượng này.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Cần tránh không sử dụng Clozapine cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Do khả năng gây an thần của thuốc và làm giảm ngưỡng co giật, bệnh nhân nên tránh các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là trong những tuần đầu điều trị.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em