Thành phần
Thuốc siro Braiporin Allegens điều trị bệnh động kinh có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Braiporin Syrup là sản phẩm của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Allegens có thành phần chính là Natri valproat. Thuốc dùng điều trị cho bệnh nhân bị động kinh với nhiều thể khác nhau, kể cả động kinh một phần hoặc toàn phần.
Cách dùng thuốc Braiporin
Thuốc dạng siro uống.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng, đặc biệt là do thuốc.
Có tiền sử bệnh lý porphyrin, quá mẫn với valproat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa do gen POLG (như hội chứng Alpers-Huttenlocher).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Suy gan dẫn đến tử vong đã xảy ra ở người bệnh dùng acid valproic. Sự cố này thường xảy ra trong 6 tháng đầu từ điều trị (0,05 - 0,1%).
Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ.
Thường gặp: ADR > 1/100
- Toàn thân: Chóng mặt, suy nhược, chán ăn kèm sôt cao hoặc ăn ngon kém tăng cân.
- Máu: Giảm tiểu cầu, có thể kèm tập tụ máu, chảy máu kéo dài, thương tổn dương mai hạch thường.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, buồn nôn, nôn, la chảy.
- Gan: thay đổi chức năng gan như tăng transaminase (- 44%) và phosphatase.
- Thận kinh: Run, ngại giờ hoặc mất ngủ.
- Dị ứng, rụng tóc, rối loạn ngoại tháp, động kinh, giảm trí nhớ.
Tỉ lệ gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Ban đỏ dai rác.
- Nội tiết: Mất kinh, kinh nguyệt không đều.
- Gan: Đềc tính nặng với gan (hoặc bị gan gây tử vong) đối với trẻ dưới 3 tuổi.
- Chuyển hóa: Tăng amoni huyết, giảm natri huyết.
- Tâm thần: Ảo giác.
- Tiết niệu: Đái đạm, tăng số lần đái.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
- Toàn thân: Nhức đầu.
- Máu: Giảm tiểu cầu nặng, giảm bạch cầu nặng, chảy máu, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm fibrinogen.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, táo bón.
- Da: Trạng thái đơm da.
- Gan: Độc tính nặng đối với gan ở trẻ trên 3 tuổi.
- Thần kinh: Dị cảm, mất điều hòa.
- Tâm thần: Loạn tâm thần, ảo tưởng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Độc tính gan nặng hoặc hội chứng vàng da có thể có trước các triệu chứng không đặc hiệu, như không kháng chế được cơn co giật, người lão chảy, sốt, ớn lạnh, mờ mắt, mất chán ăn và nôn ói. Các theo dõi chặt chẽ người bệnh khi thấy xuất hiện các triệu chứng này. Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị, và định kỳ sau đó, đặc biệt trong 6 tháng đầu.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc Braiporin có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý khi sử dụng Braiporin (Cảnh báo và thận trọng)
Chưa có dữ liệu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em