Thành phần
Thuốc A.T Cetam 200 mg/ml An Thiên điều trị chóng mặt, giật rung cơ, thiếu máu não, suy giảm nhận thức có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc A.T Cetam 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn:
- Hỗ trợ điều trị các biểu hiện của hội chứng tâm thần – thực thể, đặc biệt là các triệu chứng như suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung và thiếu động lực.
- Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Hỗ trợ điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng, ngoại trừ các trường hợp chóng mặt do nguyên nhân vận mạch hoặc rối loạn tâm lý.
- Dự phòng và làm giảm tần suất các cơn tắc mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm.
Trẻ em:
- Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc, thường kết hợp với các biện pháp can thiệp phù hợp như trị liệu ngôn ngữ.
- Dự phòng và giảm mức độ các đợt tắc mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm.
Cách dùng thuốc A.T Cetam 200
Thuốc được sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Việc dùng thuốc phải do nhân viên y tế thực hiện, đảm bảo đúng kỹ thuật và phác đồ điều trị.
Liều dùng
Liều dùng đối với người lớn
Điều trị hội chứng tâm thần – thực thể và chóng mặt: Liều khuyến cáo là 2,4 – 4,8 g/ngày, chia 2 – 3 lần trong ngày.
Điều trị rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não:
- Liều khởi đầu: 7,2 g/ngày.
- Có thể tăng thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, tùy đáp ứng của bệnh nhân
- Liều tối đa: 20 g/ngày, chia 2 – 3 lần.
- Khi phối hợp với thuốc điều trị rung giật cơ khác, cần duy trì liều ổn định; nếu có hiệu quả, có thể cân nhắc giảm dần liều các thuốc phối hợp.
Phòng và giảm đợt tắc mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
- Liều dự phòng: 160 mg/kg/ngày, đường uống, chia 4 lần.
- Điều trị đợt cấp: 300 mg/kg/ngày, đường tĩnh mạch, chia 4 lần.
- Dùng liều thấp hơn hoặc không đều có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn cấp.
Liều dùng đối với trẻ em
Điều trị chứng khó đọc đối với trẻ trong độ tuổi đi học (từ khoảng 8 tuổi) và thanh thiếu niên: Liều khuyến cáo: 3,2 g/ngày, chia 2 lần, kết hợp các biện pháp hỗ trợ như trị liệu ngôn ngữ.
Bệnh hồng cầu hình liềm:
- Trẻ từ 3 tuổi trở lên: Liều dự phòng là 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
- Đợt cấp: 300 mg/kg/ngày, đường tĩnh mạch, chia 4 lần.
- Dùng không đều hoặc liều thấp có thể làm tăng nguy cơ tái phát bệnh.
- Một số trường hợp đặc biệt có thể dùng cho trẻ nhỏ hơn theo chỉ định chuyên môn.
Đối tương đặc biệt
Người cao tuổi: Cần điều chỉnh liều theo chức năng thận. Nên theo dõi định kỳ độ thanh thải creatinin khi điều trị dài ngày để hiệu chỉnh liều phù hợp.
Bệnh nhân suy thận: Liều cần điều chỉnh theo mức độ suy thận. Chống chỉ định trong trường hợp suy thận nặng.
Không cần chỉnh liều nếu chỉ bệnh nhân chỉ mắc suy gan. Tuy nhiên, cần thận trọng và cân nhắc giảm liều nếu bị cả suy gan, suy thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với piracetam, các dẫn chất thuộc nhóm pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc suy thận giai đoạn cuối
- Trường hợp đang bị xuất huyết trong não.
- Người mắc bệnh múa giật Huntington do nguy cơ làm nặng thêm triệu chứng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Thường gặp: bồn chồn, tăng động, tăng cân.
- Ít gặp: trầm cảm, buồn ngủ, suy nhược cơ thể.
- Hiếm gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp, sốt, đau tại vị trí tiêm.
- Chưa rõ tần suất: rối loạn chảy máu, phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn, kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác, mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, làm nặng thêm động kinh, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, Đau bụng, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phù mạch, viêm da, ngứa, mày đay.
Tương tác với các thuốc khác
Khi dùng đồng thời với hormone tuyến giáp (T3, T4) có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện như kích động, rối loạn giấc ngủ hoặc lú lẫn.
Phối hợp với thuốc chống đông (Acenocoumarol) có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và độ nhớt của máu.
Lưu ý khi sử dụng A.T Cetam 200 (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp theo chức năng thận và theo dõi định kỳ khi điều trị kéo dài.
Cần thận trọng ở người có nguy cơ chảy máu như bệnh nhân rối loạn đông máu, tiền sử xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu.
Không nên ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân điều trị rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não, vì có thể làm tái phát triệu chứng hoặc gây co giật.
Theo dõi chặt chẽ khi sử dụng cho người cao tuổi, do chức năng thận thường suy giảm theo tuổi tác.
Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, kích động, chóng mặt hoặc rối loạn thăng bằng, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng thuốc A.T Cetam 200 mg/ml trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết và khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú hoặc cần cân nhắc ngừng cho trẻ bú nếu việc điều trị là cần thiết.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em