Thành phần
Thuốc Abilify 5mg Abdi Ibrahim điều trị tâm thần phân liệt có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Abilify 5mg được chỉ định trong trường hợp sau đây:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người trưởng thành và thanh thiếu niên 15 tuổi trở lên.
- Điều trị các cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
- Ngăn ngừa giai đoạn hưng cảm mới ở bệnh nhân trưởng thành trải qua giai đoạn hưng cảm chủ yếu và có đáp ứng với Aripiprazole.
Cách dùng thuốc Abilify 5mg
Thuốc Abilify 5mg được dùng đường uống. Không liên quan tới bữa ăn.
Liều dùng thuốc
Tâm thần phân liệt
Người lớn
Liều khởi đầu và liều đích được khuyến cáo là từ 10 - 15 mg/ngày, dùng một lần. Aripiprazol có hiệu quả với khoảng liều từ 10 - 30 mg/ngày, tuy nhiên liều cao hơn liều 10 - 15 mg/ngày không cho thấy hiệu quả hơn. Không tăng liều trước 2 tuần vì đây là thời gian cần để đạt trạng thái ổn định.
Điều trị duy trì
Chưa có số liệu chính xác về việc sử dụng Aripiprazol dài ngày, việc đánh giá một cách hệ thống bệnh nhân tâm thần phân liệt đã ổn định về triệu chứng với các thuốc chống loạn thần khác trong thời gian ≥3 tháng và đã ngừng các thuốc đó, sau đó dùng Aripiprazol 15 mg/ngày và được theo dõi tái phát trong thời gian 26 tuần, cho thấy điều trị duy trì liều 15 mg/ngày là có lợi. Cần định kỳ đánh giá lại để xác định liều điều trị duy trì.
Thanh thiếu niên
Liều đích được khuyến cáo của Aripiprazol là 10 mg/ngày. Aripiprazol đã được nghiên cứu ở bệnh nhân tâm thần phân liệt vị thành niên từ 13 đến 17 tuổi trong khoảng liều từ 10 mg/ngày tới 30 mg/ngày. Liều khởi đầu 2 mg/ngày, tăng lên đến 5 mg/ngày sau 2 ngày và dùng liều đích 10 mg/ngày sau 2 ngày tiếp theo. Liều 30 mg/ngày chưa được chứng minh hiệu quả hơn liều 10 mg/ngày. Bệnh nhân nên được định kỳ đánh giá lại để xác định liều điều trị duy trì.
Chuyển đổi từ các thuốc chống loạn thần khác
Chưa thu thập được dữ liệu chính xác ở bệnh nhân tâm thần phân liệt đã dùng thuốc tâm thần khác và chuyển sang dùng Aripiprazol hoặc dùng phối hợp Aripiprazol với các thuốc tâm thần khác. Việc ngừng đột ngột thuốc tâm thần dùng trước đó mặc dù có thể chấp nhận được ở một số bệnh nhân tâm thần phân liệt, tuy nhiên với các bệnh nhân khác thì ngưng từ từ có thể thích hợp hơn. Trong mọi trường hợp, thời kỳ giao nhau giữa các thuốc nên được giảm xuống tối thiểu.
Rối loạn lưỡng cực
Người lớn
Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn là 15 mg/ngày khi dùng đơn trị liệu và 10 mg đến 15 mg/ngày khi điều trị phối hợp với lithium hoặc valproat. Liều đích được khuyến cáo là 15 mg/ngày, khi dùng đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ trợ với lithium hoặc valproat. Liều có thể tăng lên 30 mg/ngày dựa trên đáp ứng lâm sàng. Độ an toàn của liều trên 30 mg/ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.
Thanh thiếu niên
Liều khởi đầu khuyến cáo ở bệnh nhân thanh thiếu niên (từ 10 đến 17 tuổi) với đơn trị liệu là 2 mg/ngày, tăng liều lên 5 mg/ngày sau 2 ngày, và tăng tiếp lên liều 10 mg/ngày sau 2 ngày tiếp theo. Liều khuyến cáo không thay đổi khi dùng liệu pháp bổ trợ điều trị với lithium hay valproat. Nếu cần có thể điều chỉnh liều tăng thêm 5 mg/ngày, tuy nhiên cần tăng liều từ từ, trong khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần mới thực hiện tăng liều một lần. Bệnh nhân cần được đánh giá định kỳ để xác định liều duy trì điều trị.
Điều trị hỗ trợ rối loạn trầm cảm – phối hợp với các thuốc điều trị trầm cảm khác
Người lớn
Liều khởi đầu khuyến cáo dùng điều trị bổ trợ cho bệnh nhân rối loạn trầm cảm đang dùng thuốc chống trầm cảm là từ 2 đến 5 mg/ngày. Khoảng liều khuyên cáo từ 2 đến 15 mg/ngày. Nếu cần có thể điều chỉnh liều tăng thêm 5 mg/ngày, tuy nhiên cần tăng liều từ từ, trong khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần mới thực hiện tăng liều một lần. Bệnh nhân cần được đánh giá định kỳ để xác định liều duy trì điều trị.
Rối loạn tự kỷ
Trẻ em và thanh thiếu niên (từ 6 đến 17 tuổi)
Phạm vi liều dùng được khuyến cáo từ 5 đến 15 mg/ngày. Liều khởi đầu 2 mg/ngày. Tăng liều lên 5 mg/ngày, sau đó tăng lên 10 hoặc 15 mg/ngày nếu cần. Nếu cần có thể điều chỉnh liều tăng thêm 5 mg/ngày, tuy nhiên cần tăng liều từ từ, trong khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần mới thực hiện tăng liều một lần. Bệnh nhân cần được đánh giá định kỳ để xác định liều duy trì điều trị.
Hội chứng Tourette
Trẻ em và thanh thiếu niên (từ 6 đến 18 tuổi)
Khoảng liều khuyến cáo điều trị hội chứng Tourette từ 5 đến 20 mg/ngày. Đối với bệnh nhân có trọng lượng dưới 50 kg, nên khởi đầu liều 2 mg/ngày, tăng lên liều 5 mg/ngày sau 2 ngày. Có thể tăng lên đến liều 10 mg/ngày ở những bệnh nhân không đạt được sự kiểm soát tối ưu. Tuy nhiên cần tăng liều từ từ, trong khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần mới thực hiện tăng liều một lần. Đối với bệnh nhân có trọng lượng từ 50 kg trở lên, liều khởi đầu 2 mg/ngày trong 2 ngày, và sau đó tăng lên 5 mg/ngày trong 5 ngày, ngày thứ 8 dùng liều 10 mg/ngày. Liều có thể tăng lên đến 20 mg/ngày đối với những bệnh nhân không đạt được kiểm soát tối ưu. Nếu cần có thể điều chỉnh liều tăng thêm 5 mg/ngày, tuy nhiên cần tăng liều từ từ, trong khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần mới thực hiện tăng liều một lần. Bệnh nhân cần được đánh giá định kỳ để xác định liều duy trì điều trị.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với aripiprazole; phản ứng quá mẫn có thể thay đổi từ ngứa/ mày đay đến shock phản vệ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ toàn thân
- Thường gây ra hội chứng giống cúm, đau ngực, cứng cổ, cứng đầu chi, đau cổ, đau vùng chậu;
- Ít gặp hơn là tình trạng phù mặt, ý nghĩ tự tử, khó ở, đau nửa đầu, ớn lạnh, tăng nhạy cảm ánh sáng, đau hàm, đầy bụng, căng tức ngực và đau họng.
Tác dụng phụ trên hệ tim mạch
- Hay gặp là tình trạng nhịp tim nhanh (bao gồm nhịp nhanh thất và trên thất), hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm;
- Ít gặp hơn là tình trạng đánh trống ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, rung nhĩ, blốc nhĩ thất, QT kéo dài, ngoại tâm thu, thiếu máu cục bộ cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, đau thắt ngực và viêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá
- Hay gặp là biểu hiện buồn nôn, nôn ói;
- Ít gặp hơn là tăng cảm giác thèm ăn, nuốt khó, viêm dạ dày ruột, viêm lợi, xuất huyết tiêu hóa, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết trực tràng, viêm đại tràng, viêm loét miệng;
- Hiếm gặp bệnh nhân bị viêm thực quản, ói máu, tắc ruột, loét đường tiêu hóa, tiêu ra máu hay viêm tụy.
Tác dụng phụ trên hệ nội tiết
- Ít gặp bệnh nhân suy giáp do Abilify 5mg
- Hiếm gặp hơn là bướu giáp hoặc cường giáp.
Tương tác thuốc
- Aripiprazole tác dụng chủ yếu trên thần kinh trung ương, cho nên thận trọng khi phối hợp thuốc với rượu và các thuốc tác động lên thần kinh trung ương.
- Do Aripiprazole tác dụng đối kháng với thụ thể alpha1-adrenergic, nên thuốc Abilify 5mg có khả năng làm tăng tác dụng của một số thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Enzym CYP3A4 và CYP2D6 chịu trách nhiệm chuyển hóa Aripiprazole. Do đó các thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4 (như Carbamazepine) có thể làm tăng độ thanh thải Aripiprazole và làm giảm nồng độ của thuốc trong máu. Các thuốc ức chế CYP3A4 (như Ketoconazole) hoặc ức chế CYP2D6 (như Quinidine, Fluoxetin hoặc Paroxetine) có thể ức chế đào thải Aripiprazole, do đó gây tăng nồng độ của thuốc trong máu.
- Aripiprazole không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc chuyển hóa qua enzym cytochrome P450. Nghiên cứu in vivo ở liều 10-30mg/ngày cho thấy Aripiprazole không ảnh hưởng chuyển hóa các cơ chất của CYP2D6 (như Dextromethorphan), CYP2C9 (Warfarin), CYP2C19 (Omeprazole, Warfarin) và CYP3A4 (Dextromethorphan).
- Không có khác biệt có ý nghĩa giữa Abilify 5mg phối hợp với Ethanol và giả dược kết hợp Ethanol trong ảnh hưởng đến các vận động đòi hỏi sự khéo léo hoặc trong đáp ứng với các tác nhân kích thích ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên, tương tự các thuốc hướng tâm thần khác, bệnh nhân cần được cảnh báo không uống rượu khi đang dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Abilify 5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Tăng nguy cơ tử vong khi sử dụng thuốc chống loạn thần thông thường (thế hệ thứ nhất) hoặc không điển hình (thế hệ thứ hai) ở bệnh nhân lão khoa bị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ.
Thuốc chống loạn thần, bao gồm aripiprazole, không được chấp thuận để điều trị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ.
Thuốc có thể làm trầm trọng hơn tình trạng trầm cảm và/ hoặc xuất hiện ý tưởng và hành vi tự sát (tự tử) hoặc những thay đổi bất thường trong hành vi ở cả bệnh nhân người lớn và bệnh nhi có rối loạn trầm cảm nặng, cho dù họ có đang dùng thuốc chống trầm cảm hay không; tác dụng này có thể tồn tại cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm về mặt lâm sàng.
Các phản ứng dị ứng và mẫn cảm (ví dụ, phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt thanh quản, ngứa/ mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, co thắt hầu họng) được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng aripiprazole.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng; thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có nguy cơ hoặc những bệnh nhân không thể dung nạp được các đợt hạ huyết áp thoáng qua (bệnh mạch máu não, bệnh tim mạch, giảm thể tích tuần hoàn hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác có thể gây hạ huyết áp/ nhịp tim chậm).
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh tim, bệnh mạch máu não, nhồi máu cơ tim trước đó, bệnh tim thiếu máu cục bộ, hoặc các tình trạng có thể dẫn đến hạ huyết áp.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson; thuốc chống loạn thần có thể làm trầm trọng thêm các rối loạn vận động.
Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ co giật, bao gồm cả những người có tiền sử động kinh, chấn thương đầu, tổn thương não, nghiện rượu hoặc điều trị đồng thời với các loại thuốc có thể làm giảm ngưỡng co giật. Bệnh nhân cao tuổi có thể bị tăng nguy cơ co giật do sự gia tăng của các yếu tố kích thích.
Ngừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến các triệu chứng của hội chứng cai và các triệu chứng của phản ứng dội ngược.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng về sử dụng aripiprazole ở phụ nữ có thai. Dị tật bẩm sinh đã được báo cáo. Sản phẩm thuốc này không nên được sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích mong đợi đã được cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm cả aripiprazole) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị các phản ứng có hại bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc các biểu hiện hội chứng cai thuốc.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Aripiprazole/ chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ. Cần phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/ bỏ điều trị bằng aripiprazole dựa trên việc cân nhắc lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của điều trị đối với người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Aripiprazole ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc ở mức độ nhẹ đến trung bình do ảnh hưởng đến hệ thần kinh và thị giác, chẳng hạn như các triệu chứng an thần, buồn ngủ, ngất, mờ mắt, nhìn đôi có thể xảy ra.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
Để xa tầm tay trẻ em